Quyết định này quy định vùng bảo vệ 1 của nguồn nước sông Vật Cách, xác định ranh giới và diện tích khu vực cần bảo vệ. Đồng thời giao các cơ quan chức năng thực hiện việc quản lý và di chuyển các hộ dân cư ra khỏi khu vực gây ô nhiễm.
Các điểm cốt lõi
- Cấm mọi hoạt động gây ô nhiễm môi trường trong vùng bảo vệ 1 của nguồn nước sông Vật Cách
- Đoạn sông Vật Cách và hành lang hai bên bờ thuộc khu vực Nhà máy nước Vật Cách là vùng bảo vệ 1, với diện tích tổng cộng là 91.751 m2
- Ranh giới vùng bảo vệ 1 được xác định cụ thể từ địa điểm thu nước vào hồ lắng về phía thượng lưu và hạ lưu mỗi bên 200m, từ bờ sông của địa điểm thu nước vào nội địa là 100m, từ bờ sông đối diện với địa điểm thu nước vào nội địa là 50m
- Sở Địa chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan tiến hành bàn giao mốc diện tích vùng bảo vệ 1 cho Công ty Cấp nước cắm mốc chỉ giới và quản lý theo quy định
- Sở Giao thông - Công chính chỉ đạo Công ty Cấp nước lập Quy chế quản lý vùng bảo vệ 1 và phương án kinh tế kỹ thuật di chuyển các hộ dân cư ra khỏi khu vực gây ô nhiễm
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Bảo vệ nguồn nước sạch phục vụ nhân dân thành phố
- Tác động tiêu cực: Gây khó khăn cho một số hộ dân cư phải di chuyển ra khỏi khu vực bảo vệ, tăng chi phí quản lý và vận hành Nhà máy nước Vật Cách
❓ Câu hỏi thường gặp
Vùng bảo vệ 1 của nguồn nước sông Vật Cách bao gồm những gì?
Vùng bảo vệ 1 bao gồm đoạn sông Vật Cách và hành lang hai bên bờ thuộc khu vực Nhà máy nước Vật Cách, với ranh giới từ địa điểm thu nước vào hồ lắng về phía thượng lưu và hạ lưu mỗi bên 200m, từ bờ sông của địa điểm thu nước vào nội địa là 100m, từ bờ sông đối diện với địa điểm thu nước vào nội địa là 50m (Điều 2).
Diện tích vùng bảo vệ 1 là bao nhiêu?
Diện tích tổng cộng của vùng bảo vệ 1 là 91.751 m2, trong đó diện tích thuộc xã Bắc Sơn là 27.985,35 m2 và diện tích thuộc xã Tân Tiến là 63.765,65 m2 (Điều 2).
Các cơ quan nào được giao nhiệm vụ quản lý vùng bảo vệ 1?
Sở Địa chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan tiến hành bàn giao mốc diện tích vùng bảo vệ 1 cho Công ty Cấp nước cắm mốc chỉ giới và quản lý theo quy định (Điều 3). Uỷ ban nhân dân huyện An Hải, xã Bắc Sơn, xã Tân Tiến cũng được giao nhiệm vụ quản lý nguồn nước sông Vật Cách theo đúng quy định của Luật Bảo vệ Môi trường (Điều 5).
Công ty Cấp nước cần thực hiện những gì trong vùng bảo vệ 1?
Công ty Cấp nước được chỉ đạo lập Quy chế quản lý vùng bảo vệ 1 và phương án kinh tế kỹ thuật di chuyển các hộ dân cư ra khỏi khu vực gây ô nhiễm (Điều 4).
Thời hạn thực hiện quy định này là bao lâu?
Quyết định này chưa nêu rõ thời hạn cụ thể để thực hiện các quy định, chỉ yêu cầu các cơ quan liên quan tiến hành theo đúng quy định (Điều 6).
Toàn văn
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Về vùng bảo vệ 1, nguồn nước sông Vật Cách cưỡng chế khu vực Nhà máy
nước Vật Cách, An Hải
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về bảo vệ môi trường;
Xét đề nghị của liên Sở: Giao thông - Công chính, Địa chính tại Tờ trình số 145/TTLS-GTCC-ĐC ngày 03/8/2000,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nguồn nước sông Vật Cách, huyện An Hải là nguồn nước cung cấp cho việc sản xuất nước sạch phục vụ nhân dân thành phố, vì vậy phải được bảo vệ theo đúng các quy định về bảo vệ nguồn nước ăn và những quy định của Luật bảo vệ môi trường. Cấm mọi việc làm gây ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh nguồn nước sông Vật Cách.
Điều 2: Đoạn sông Vật Cách và hành lang hai bên bờ thuộc khu vực Nhà máy nước Vật Cách là vùng bảo vệ 1, được quy định giới hạn như sau:
Từ địa điểm thu nước vào hồ lắng về phía thượng lưu và hạ lưu mỗi bên 200 m.
Từ bờ sông của địa điểm thu nước vào nội địa là 100m.
Từ bờ sông đối diện với địa điểm thu nước vào nội địa là 50m.
Vị trí ranh giới và diện tích vùng bảo vệ 1 Nhà máy nước Vật Cách như sau:
Về diện tích: Tổng diện tích là 91.751,00 m2 (chín mươi mốt nghìn, bảy trăm năm mươi mốt mét vuông).
Trong đó: - Diện tích thuộc xã Bắc Sơn là: 27.985,35 m2.
- Diện tích thuộc xã Tân Tiến là: 63.765,65 m2.
Về vị trí ranh giới:
Phía Tây Bắc: giáp khu dân cư và ruộng lúa (xã Tân Tiến) gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, dài 523,9 m.
Phía Đông Bắc: giáp ruộng lúa và sông Vật Cách (hai xã Tân Tiến và Bắc Sơn) , gồm các mốc 9, 10, 11; dài 202,0 m.
Phía Đông Nam: giáp ruộng lúa (xã Bắc Sơn) ; gồm các mốc 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17; dài 335,61 m.
Phía Tây Nam: giáp ruộng lúa về sông Vật Cách (hai xã Tân Tiến và Bắc Sơn) ; gồm các mốc 17, 18, 1; dài 240,0 m.
(Kèm theo mặt bằng cắm mốc chỉ giới tỷ lệ 1/1.000 đã được Sở Địa chính thẩm định tháng 5 năm 2000).
Điều 3: Giao Sở Địa chính chủ trì cùng Sở Giao thông - Công chính, Uỷ ban nhân dân huyện An Hải, Uỷ ban nhân dân xã Bắc Sơn, Uỷ ban nhân dân xã Tân Tiến tiến hành bàn giao mốc diện tích vùng bảo vệ 1 cho Công ty Cấp nước cắm mốc chỉ giới và tổ chức thực hiện việc quản lý theo quy định.
Điều 4: Giao Sở Giao thông - Công chính chỉ đạo Công ty Cấp nước lập Quy chế quản lý vùng bảo vệ 1 và phương án kinh tế kỹ thuật theo phương hướng di chuyển giải phóng mặt bằng các hộ dân cư và các công trình gây ô nhiễm nguồn nước ra khỏi vùng bảo vệ 1 để trình Uỷ ban nhân dân thành phố.
Điều 5: Giao Uỷ ban nhân dân huyện An Hải chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã Bắc Sơn và Uỷ ban nhân dân xã Tân Tiến quản lý nguồn nước sông Vật Cách theo đúng quy định của Luật Bảo vệ Môi trường và kết hợp với Công ty Cấp nước thực hiện các quy định về vùng bảo vệ 1 nguồn nước sông Vật Cách tại khu vực Nhà máy nước Vật Cách.
Điều 6: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: huyện An Hải, xã Bắc Sơn, xã Tân Tiến; Giám đốc: Sở Giao thông công chính, Sở Địa chính, Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công ty Cấp nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.