Quyết định số 2233/QĐ-UB Về việc ban hành định mức vốn đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ cây sưu tập vườn thực vật Hải Phòng.

Quyết định này ban hành định mức vốn đầu tư cho việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây sưu tập trong vườn thực vật tại Hải Phòng, áp dụng cho các loại cây khác nhau với mức chi tiết về nhân công, phân bón và vật tư. Quyết định cũng giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện theo đúng định mức.

문서 번호2233/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hải Phòng
서명자Vũ Chí Thanh — Phó Chủ tịch
업데이트31. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 11. 2000
발효일07. 12. 2000
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành định mức vốn đầu tư cho việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây sưu tập trong vườn thực vật tại Hải Phòng, áp dụng cho các loại cây khác nhau với mức chi tiết về nhân công, phân bón và vật tư. Quyết định cũng giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện theo đúng định mức.

적용 범위

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan của thành phố Hải Phòng.

핵심 사항

  • Cây lá rộng thường xanh trồng tập trung: Đơn giá đầu tư năm đầu là 95.300 đồng/cây, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 65.400 đồng/cây.
  • Cây nửa rụng lá trồng dưới tán và đám: Đơn giá đầu tư năm đầu là 78.100 đồng/cây, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 64.900 đồng/cây.
  • Thông hỗn giao và cây lá kim: Đơn giá đầu tư năm đầu là 80.300 đồng/cây, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 65.000 đồng/cây.
  • Cây ăn quả: Đơn giá đầu tư năm đầu là 91.200 đồng/cây, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 65.300 đồng/cây.
  • Họ tre trúc trồng theo băng và khóm: Đơn giá đầu tư năm đầu là 76.300 đồng/khóm, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 52.800 đồng/khóm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng vườn thực vật, tăng cường bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư cao có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách thành phố.

❓ 자주 묻는 질문

Đơn giá đầu tư cho cây lá rộng thường xanh trồng tập trung là bao nhiêu?

Đơn giá đầu tư năm đầu cho cây lá rộng thường xanh trồng tập trung là 95.300 đồng/cây, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 65.400 đồng/cây.

Cây nào có đơn giá đầu tư cao nhất?

Cây ăn quả có đơn giá đầu tư năm đầu cao nhất là 91.200 đồng/cây, trong đó chi phí nhân công và vật tư là 65.300 đồng/cây.

Quyết định này áp dụng cho các loại cây nào?

Quyết định áp dụng cho các loại cây như: Cây lá rộng thường xanh, cây nửa rụng lá, thông hỗn giao và cây lá kim, cây ăn quả, họ tre trúc trồng theo băng và khóm, họ cau dừa trồng theo hàng, theo đám.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện theo đúng định mức vốn đầu tư được ban hành trong Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Về việc ban hành định mức vốn đầu tư trồng, chăm sóc,

bảo vệ cây sưu tập vườn thực vật Hải Phòng

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1330/QĐ-UB ngày 04/8/1999 của Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt Dự án đầu tư công trình vườn thực vật Hải Phòng giai đoạn 1 (1999-2004);

Xét đề nghị của liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 217/TT-LS ngày 02/11/2000 và biên bản thẩm định suất vốn đầu tư của các ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá ngày 02/11/2000 xin phê duyệt định mức vốn đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ cây sưu tập vườn thực vật Hải Phòng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành định mức suất vốn đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ cây sưu tập vườn thực vật Hải Phòng.

 

SỐ TT

LOÀI CÂY

ĐƠN VỊ TÍNH

ĐỊNH SUẤT ĐẦU TƯ NĂM ĐẦU

TRONG ĐÓ

CSBV 5
NĂM TIẾP THEO (Đ/CÂY/NĂM)

CÂY GIỐNG

VẬT TƯ
PHÂN BÓN, NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ KHÁC

1-

Cây lá rộng thường xanh trồng tập trung:

đ/cây

95.300

29.900

65.400

3.200

2-

Cây lá rộng thường xanh trồng thay thế theo băng:

đ/cây

95.300

29.900

65.400

3.200

3-

Cây nửa rụng lá trồng dưới tán và đám:

đ/cây

78.100

13.200

64.900

3.200

4-

Cây bóng mát ven đường (sinh vật cảnh):

đ/cây

95.300

29.900

65.400

3.200

5-

Thông hỗn giao và cây lá kim:

đ/cây

80.300

15.300

65.000

3.200

6-

Cây ăn quả:

đ/cây

91.200

25.900

65.300

3.200

7-

Họ tre trúc trồng theo băng và khóm:

đ/khóm

76.300

23.500

52.800

3.200

8-

Họ cau dừa trồng theo hàng, theo đám:

đ/cây

106.400

40.700

65.700

3.200

9-

Cây hàng rào có gai: Găng, móc hùm, hoa giấy (tính 23 cây trên 1m dài hàng rào)

đ/23 cây

54.200

22.500

31.700

3.200

 

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban điều hành Dự án trồng rừng thành phố tham gia thực hiện kế hoạch trồng mới 05 triệu ha rừng của cả nước) tổ chức chỉ đạo thực hiện theo đúng định mức trên và các qui định về quản lý vốn trồng rừng của Nhà nước.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước thành phố, Ban Quản lý dự án trồng rừng của thành phố và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

2233/QĐ-UB
Quyết định số 2233/QĐ-UB Về việc ban hành định mức vốn đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ cây sưu tập vườn thực vật Hải Phòng.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.