Quyết định này quy định về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ ngày 1/1/2005. Các mức chi cụ thể được nêu rõ trong quyết định.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ đi công tác trong tỉnh: Phụ cấp 20.000đ/ngày/người; đi công tác tỉnh ngoài: Phụ cấp từ 40.000đ đến 50.000đ/ngày/người.
- Thực hiện thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho người đi công tác, mức chi cụ thể được quy định.
- Cán bộ xã đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng: Mức khoán 40.000đ/người/tháng; các cơ quan khác: Mức khoán 150.000đ/người/tháng.
- Đối với hội nghị, hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức cụ thể của từng cấp tổ chức hội nghị.
- Hỗ trợ tiền nước uống cho tất cả các đại biểu dự hội nghị.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi hợp lý cho người công tác, giảm gánh nặng về chi phí đi lại và ăn ở.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất cập nếu không tuân thủ đúng quy định, dẫn đến lãng phí ngân sách.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cán bộ công tác trong tỉnh được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Cán bộ đi công tác trong tỉnh được hỗ trợ phụ cấp 20.000đ/ngày/người (Điều 2.1).
Mức chi cụ thể cho việc thuê phòng nghỉ khi công tác ở các huyện, thị xã thuộc tỉnh là bao nhiêu?
Khi đi công tác ở các huyện, thị xã thuộc tỉnh, người đi công tác một mình hoặc đoàn có lẻ người khác giới được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ 160.000đ/ngày/người (Điều 2.2).
Cán bộ xã đi công tác thường xuyên trên bao nhiêu ngày/tháng được hỗ trợ công tác phí?
Cán bộ xã đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng sẽ được thanh toán công tác phí theo mức khoán 40.000đ/người/tháng (Điều 3.1).
Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương trong hội nghị cấp tỉnh là bao nhiêu?
Trong hội nghị cấp tỉnh, hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương là 40.000đ/ngày/người (Điều 3.1).
Cán bộ công tác ở vùng nông thôn không có nhà khách được hỗ trợ bao nhiêu?
Khi đi công tác ở vùng nông thôn không có nhà khách, người đi công tác được thanh toán 40.000đ/ngày/người (Điều 2.3 và Điều 3.2).
Toàn văn
TỈNH BẮC NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2004/NQ-HĐND ngày 25/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Bắc Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.
Riêng một số mức chi trong Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 quy định mức tối đa hoặc khung mức được quy định cụ thể tại các Điều 2, Điều 3 sau đây của Quyết định này.
Điều 2. Mức chi cụ thể một số khoản chi đối với chế độ công tác phí.
1. Phụ cấp công tác.
1. 1. Cán bộ đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp: 20.000đ/ngày/người.
1. 2. Cán bộ đi công tác tỉnh ngoài:
- Đối với tỉnh đồng bằng, trung du mức phụ cấp: 40.000đ/ngày/người.
- Đối với tỉnh núi cao, hải đảo, biên giới và thành phố trực thuộc TW: 50.000đ/ngày/người.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:
2. 1. Đi công tác ở các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: 120.000đ/ngày/người, trường hợp người đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người khác giới thì thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: 240.000đ/ngày/người.
2. 2. Đi công tác ở các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 80.000đ/ngày/người, trường hợp người đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người khác giới thì thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: 160.000đ/ngày/người.
2. 3. Đi công tác vùng nông thôn không có nhà khách, nhà nghỉ: 40.000đ/ngày/người.
3. Thanh toán khoán công tác phí: Cán bộ đi công tác thường xuyên thì được thanh toán công tác phí theo mức khoán hàng tháng, cụ thể:
3. 1. Đối với cán bộ xã: áp dụng trường hợp cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng, mức khoán 40.000đ/người/tháng.
3. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị khác: áp dụng trường hợp cử đi công tác thường xuyên trên 15 ngày/tháng, mức khoán 150.000đ/người/tháng.
Điều 3. Mức chi cụ thể một số khoản chi đối với chế độ hội nghị.
1. Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương. Mức chi là:
1. 1. Hội nghị do các đơn vị cấp tỉnh tổ chức: 40.000đ/ngày/người.
1. 2. Hội nghị do các đơn vị cấp huyện, thị xã tổ chức: 30.000đ/ngày/người.
1. 3. Hội nghị do các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: 20.000đ/ngày/người.
1. 4. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan tổ chức hội nghị thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được tổ chức nấu ăn theo đúng mức quy định trên.
2. Mức chi tiền thuê chỗ ở: Hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương (áp dụng hội nghị 2 ngày trở lên) là:
2. 1. Hội nghị tổ chức tại thị xã Bắc Ninh, thị trấn Từ Sơn: 120.000đ/ngày/người.
2. 2. Hội nghị tổ chức tại các huyện còn lại: 80.000đ/ngày/người.
2. 3. Hội nghị tổ chức tại các vùng nông thôn không có nhà khách, nhà nghỉ: 40.000đ/ngày/người.
3. Chi tiền nước uống: Hỗ trợ tiền nước uống cho tất cả các đại biểu.
3. 1. Hội nghị cấp tỉnh tổ chức: 5.000đ/ngày/người
3. 2. Hội nghị cấp huyện tổ chức: 4.000đ/ngày/người.
3. 3. Hội nghị cấp xã tổ chức: 3.000đ/ngày/người.
Điều 4. Tổ chức thực hiện.
Giao Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính và các quy định tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Thay thế các quy định tại Điều 8, Điều 9 ban hành theo Quyết định số 139/2003/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chuẩn mực và định mức chi tiêu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị khác có dự toán Ngân sách địa phương căn cứ Quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.