Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND Về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010

Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006-2010. Chương trình tập trung vào các mục tiêu như cải thiện thu nhập, đào tạo kỹ năng, xây dựng cơ sở hạ tầng, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và giáo dục.

文号23/2006/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Mai Trực — Chủ tịch
更新27/07/2026
行业Dân Tộc
领域Công Tác Dân Tộc
发布日期28/07/2006
生效日期07/08/2006
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006-2010. Chương trình tập trung vào các mục tiêu như cải thiện thu nhập, đào tạo kỹ năng, xây dựng cơ sở hạ tầng, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và giáo dục.

适用范围

Đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi và hải đảo tỉnh Khánh Hòa.

要点

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thông qua chương trình phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số, với mục tiêu cải thiện thu nhập, đào tạo kỹ năng, xây dựng cơ sở hạ tầng, giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao an sinh xã hội.
  • Thu nhập của 70% hộ đạt mức bình quân đầu người từ 3-3,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2010.
  • Tỷ lệ mặt đường bê tông xi măng, đường nhựa đạt trên 50% số km đường xã hiện có.
  • Trên 95% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia.
  • 100% xã và 40% thôn có nhà văn hóa.
  • Xây dựng chợ hoặc cửa hàng thương mại mua bán hàng hoá thiết yếu ở nơi cần thiết.
  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 30% vào năm 2010 (mỗi năm từ 5-7%).
  • Trên 90% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
  • Xoá bỏ nhà ở dột nát, tranh tre; đảm bảo 100% hộ dân đều có nhà ở được xây dựng vững chắc.
  • Hoàn thành phổ cập bậc trung học.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao an sinh xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn từ ngân sách tỉnh và nhân dân, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý.

❓ 常见问题

Chương trình này áp dụng cho ai?

Chương trình áp dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi và hải đảo tỉnh Khánh Hòa.

Mục tiêu thu nhập của chương trình là gì?

Thu nhập của 70% hộ đạt mức bình quân đầu người từ 3-3,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2010.

Tỷ lệ đường bê tông xi măng và nhựa cần đạt được là bao nhiêu?

Tỷ lệ mặt đường bê tông xi măng, đường nhựa đạt trên 50% số km đường xã hiện có.

Chương trình này dự kiến kết thúc khi nào?

Chương trình kéo dài từ năm 2006 đến 2010.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 23/2006/NQ-HĐND Nha Trang, ngày 28 tháng 7 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ

KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 6 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3675/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 25/BC-BDT ngày 19 tháng 7 năm 2006 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua “Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010” gồm các nội dung sau đây:

1. Mục tiêu tổng quát

Tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về trình độ sản xuất; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi một cách bền vững để đưa miền núi tỉnh nhà thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển, giảm khoảng cách phát triển giữa miền núi và đồng bằng. Tăng cường đoàn kết, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Về phát triển kinh tế

- Thu nhập của 70% hộ đạt được mức bình quân đầu người từ 3 - 3,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2010.

- Trên 70% lao động là đồng bào dân tộc được tập huấn kỹ năng sản xuất và có từ 25-30% số lao động được đào tạo nghề từ 45 ngày trở lên có chứng chỉ.

- Tỷ lệ mặt đường bê tông xi măng, đường nhựa đạt trên 50% số km đường xã hiện có.

- Trên 95% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia.

- 100% xã và 40% thôn có nhà văn hoá.

- Đầu tư nâng cấp, xây dựng, duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất và trang thiết bị đồng bộ các trạm y tế, phòng khám đa khoa.

- Xây dựng chợ hoặc cửa hàng thương mại mua bán hàng hoá thiết yếu ở nơi cần thiết.

b) Về xã hội

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 30% vào năm 2010 (mỗi năm từ 5 - 7%).

- Trên 90% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

- Kiểm soát, ngăn chặn các dịch bệnh nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ gia đình có công trình nhà vệ sinh lên 75%; 100% trạm y tế xã có bác sỹ về làm việc, khám chữa bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 20%.

- Xoá bỏ nhà ở dột nát, tranh tre; đảm bảo 100% hộ dân đều có nhà ở được xây dựng vững chắc.

- Hoàn thành phổ cập bậc trung học; tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho người dân tộc thiểu số.

- 85% cán bộ chủ chốt ở cơ sở được đào tạo chuẩn hoá theo qui định, 100% cán bộ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đạt chuẩn theo quy định.

3. Nội dung chủ yếu của chương trình

- Tập trung đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình.

- Xây dựng các chương trình nâng cao kỹ năng trồng trọt, chăn nuôi, trồng và bảo vệ rừng, hỗ trợ giống cây, giống con.

- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh. Cải tạo đồng ruộng, sửa chữa nâng cấp và xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ phục vụ cho sản xuất.

- Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn và đào tạo nghề cho thanh niên (mỗi thôn ít nhất có 2 khuyến nông viên).

- Đào tạo cán bộ cơ sở về năng lực quản lý Nhà nước, quản lý xã hội đáp ứng những tiêu chuẩn qui định.

- Đào tạo cộng đồng nâng cao năng lực giám sát các hoạt động trên địa bàn theo quy chế giám sát tại Quyết định 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Thực hiện các chính sách học tập cho con em đồng bào dân tộc thiểu số.

4. Nguồn vốn thực hiện chương trình

Tổng vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 là 312,314 tỷ đồng. Trong đó:

 - Ngân sách Tỉnh : 243,234 tỷ đồng

- Ngân sách Trung ương : 43,27 tỷ đồng

- Vốn vay ưu đãi : 6,75 tỷ đồng

- Vốn huy động : 14,79 tỷ đồng

- Nhân dân đóng góp : 4,27 tỷ đồng

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp lần thứ 6 thông qua./.

                                                                                       CHỦ TỊCH

                                                                                            (Đã ký)

                                                                                          Mai Trực

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

23/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND Về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 3

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。