Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân sử dụng đất. Nghị quyết này xác định giá đất ở đô thị và nông thôn, cũng như giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

文号23/2008/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lào Cai
签署人Sùng Chúng — Chủ tịch
更新25/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/12/2008
生效日期22/12/2008
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân sử dụng đất. Nghị quyết này xác định giá đất ở đô thị và nông thôn, cũng như giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; UBND các huyện, thành phố trong tỉnh Lào Cai; tổ chức và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

要点

  • UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, điều chỉnh giá đất ở nông thôn và nông, lâm nghiệp phải trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định (Điều 2.1).
  • Giá đất ở đô thị năm 2009 được xác định cho các đoạn đường, ngõ phố trong phạm vi 8 huyện thành phố của tỉnh Lào Cai (Điều 2.1).
  • Giá đất ở nông thôn và nông, lâm nghiệp giữ nguyên theo Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND năm 2008 (Điều 2.2).
  • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được tính bằng 70% giá đất ở đô thị có cùng loại đường, vị trí đất (Điều 2.3).
  • Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, giá đất được tính bằng 70% giá đất ở nông thôn cùng khu vực (Điều 2.4).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc sử dụng đất, góp phần tăng cường quản lý nhà nước về đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi phải điều chỉnh giá đất theo quy định mới (Điều 2.1).

❓ 常见问题

UBND tỉnh có trách nhiệm gì?

UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, điều chỉnh giá đất ở nông thôn và nông, lâm nghiệp phải trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định (Điều 2.1).

Giá đất ở đô thị năm 2009 được xác định như thế nào?

UBND các huyện, thành phố trong địa bàn tỉnh Lào Cai đề xuất và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (Điều 2.1).

Giá đất ở nông thôn năm 2009 được xác định như thế nào?

Giữ nguyên theo Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND năm 2008 (Điều 2.2).

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được tính như thế nào?

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở đô thị có cùng loại đường, vị trí đất (Điều 2.3).

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được tính như thế nào?

Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất phi nông nghiệp khác: giá đất được tính bằng 70% giá đất ở nông thôn cùng khu vực (Điều 2.4).

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2008/NQ-HĐND
Lào Cai, ngày 15 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________
 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện NĐ số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 65/BC- HĐND ngày 05/12/2008 cua Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất tỉnh Lào Cai năm 2009.

1. Mục đích, nguyên tắc xây dựng giá các loại đất:

1.1 Mục đích: Giá đất quy định làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34, 35 của Luật đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật đất đai năm 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước;

- Làm căn cứ xác định giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất.

1.2. Nguyên tắc xây dựng giá đất:

- Giá đất điều chỉnh phải phù hợp với tình hình biến động giá thực tế tại địa phương theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố trong địa bàn tỉnh Lào Cai.

- Điều chỉnh tăng giá đất ở đối với các đoạn đường, ngõ phố được đầu tư nâng cấp cải tạo mới làm tăng giá trị trên thị trường của lô đất.

- Bổ sung mới giá đất ở đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có đơn giá đất được đầu tư mới hoặc do quá trình đô thị hóa (Trước kia là đất ở nông thôn do quá trình đô thị hóa nay là đất đô thị).

- Hạn chế điều chỉnh giảm giá đất ở đối với các đoạn đường, ngõ phố đã ổn định không còn quỹ đất để đấu giá. Chỉ điều chỉnh giảm giá đất ở đối với một số trường hợp có sự bất hợp lý so với các đoạn đường ngõ phố liền kề. Đối với những đoạn đường ngõ phố UBND các huyện, thành phố không nêu rõ lý do giảm thì không điều chỉnh giảm.

- Giữ nguyên giá đất đối với các đoạn đường, ngõ phố không có biến động và vẫn phù hợp với giá thị trường.

2. Giá các loại đất năm 2009:

2.1. Giá đất ở đô thị

a) Thành phố Lào Cai:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 536

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 489

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 28

- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 02

Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 17

b) Huyện Bảo Thắng:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 179

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 146

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 16

- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 17

c) Huyện Mường Khương:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 117

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 51

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 56

- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 10

d) Huyện Bát Xát:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 67

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 59

- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 08

đ) Huyện Bảo Yên :

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 124

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 116

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 02

- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 06

e) Huyện Sa Pa:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 105

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 105

f) Huyện Văn Bàn:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 88

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 88

g) Huyện Bắc Hà:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 57

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 53

- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 04

h) Huyện Si Ma Cai:

- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 38

- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 33

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 05

(Chi tiết có phụ biểu số I kèm theo)

2.2. Giá đất ở nông thôn xác định theo khu vực và giá đất nông, lâm nghiệp:

Giữ nguyên giá đất như năm 2008 theo Nghị Quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

(Chi tiết có phụ biểu số II kèm theo)

2.3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở đô thị có cùng loại đường, vị trí đất. Đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, công trình sự nghiệp và đất phi nông nghiệp khác, giá đất được tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

2.4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất phi nông nghiệp khác: giá đất được tính bằng 70% giá đất ở nông thôn cùng khu vực.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết. Khi có sự điều chỉnh giá đất ở nông thôn; giá đất nông, lâm nghiệp, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12/12/2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sùng Chúng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。