Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng từ năm 2012 và thay thế Nghị quyết cũ. Mức đóng góp khác nhau tùy theo đối tượng: hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh, và các cơ quan hành chính.

문서 번호23/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Tuyên Quang
서명자Vương Mí Vàng — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 07. 2011
발효일01. 01. 2012
효력 만료일01. 01. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng từ năm 2012 và thay thế Nghị quyết cũ. Mức đóng góp khác nhau tùy theo đối tượng: hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh, và các cơ quan hành chính.

적용 범위

Hộ gia đình, hộ sản xuất - kinh doanh, cơ sở sản xuất - kinh doanh, và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

핵심 사항

  • Hộ gia đình (trừ hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng) → đóng góp 30.000 đồng/hộ/năm tại các phường, thị trấn và 24.000 đồng/hộ/năm tại các xã trong tỉnh và thị trấn Phó Bảng (huyện Đồng Văn).
  • Hộ gia đình sản xuất - kinh doanh → đóng góp 80.000 đồng/hộ/năm cho môn bài từ bậc 1 đến bậc 3, 40.000 đồng/hộ/năm cho môn bài từ bậc 4 đến bậc 6.
  • Cơ sở sản xuất - kinh doanh → đóng góp 500.000 đồng/đơn vị/năm cho môn bài bậc 1 và bậc 2, 300.000 đồng/đơn vị/năm cho môn bài bậc 3 và bậc 4.
  • Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp → đóng góp 10.000 đồng/người/năm.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn vốn cho Quỹ Quốc phòng - an ninh, hỗ trợ công tác quốc phòng và an ninh địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với hộ gia đình và doanh nghiệp có thể tăng lên.

❓ 자주 묻는 질문

Mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh là bao nhiêu?

Hộ gia đình (trừ hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng) đóng 30.000 đồng/hộ/năm tại các phường, thị trấn và 24.000 đồng/hộ/năm tại các xã trong tỉnh và thị trấn Phó Bảng (huyện Đồng Văn). Hộ gia đình sản xuất - kinh doanh đóng 80.000 đồng/hộ/năm cho môn bài từ bậc 1 đến bậc 3, 40.000 đồng/hộ/năm cho môn bài từ bậc 4 đến bậc 6. Cơ sở sản xuất - kinh doanh đóng 500.000 đồng/đơn vị/năm cho môn bài bậc 1 và bậc 2, 300.000 đồng/đơn vị/năm cho môn bài bậc 3 và bậc 4. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đóng 10.000 đồng/người/năm.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012.

Mức đóng góp cho hộ gia đình sản xuất - kinh doanh là bao nhiêu?

Hộ gia đình sản xuất - kinh doanh đóng 80.000 đồng/hộ/năm cho môn bài từ bậc 1 đến bậc 3, 40.000 đồng/hộ/năm cho môn bài từ bậc 4 đến bậc 6.

Cơ sở sản xuất - kinh doanh đóng góp bao nhiêu?

Cơ sở sản xuất - kinh doanh đóng 500.000 đồng/đơn vị/năm cho môn bài bậc 1 và bậc 2, 300.000 đồng/đơn vị/năm cho môn bài bậc 3 và bậc 4.

Các cơ quan hành chính đóng góp bao nhiêu?

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đóng 10.000 đồng/người/năm.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 04/12/2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 05/7/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối với hộ gia đình, bao gồm cả hộ độc thân (trừ hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng):

a) Tại địa bàn các phường, thị trấn (trừ thị trấn Phó Bảng - huyện Đồng Văn): 30.000 đồng/hộ/năm;

b) Tại địa bàn các xã trong tỉnh và thị trấn Phó Bảng (huyện Đồng Văn): 24.000 đồng/hộ/năm.

2. Đối với hộ gia đình sản xuất - kinh doanh:

a) Môn bài từ bậc 1 đến bậc 3: 80.000 đồng/hộ/năm;

b) Môn bài từ bậc 4 đến bậc 6: 40.000 đồng/hộ/năm.

3. Đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh:

a) Môn bài bậc 1 và bậc 2: 500.000 đồng/đơn vị/năm;

b) Môn bài bậc 3 và bậc 4: 300.000 đồng/đơn vị/năm.

4. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (tính trên biên chế được giao): 10.000 đồng/người/năm.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh và tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVI - Kỳ họp thứ hai thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
23/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.