Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

문서 번호23/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Hữu Tín — Phó Chủ tịch
업데이트03. 07. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Vận Tải
발행일09. 06. 2012
발효일19. 06. 2012
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN 
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2012/QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng
bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

Xét Tờ trình số 4298/LSTC-SGTVT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2011, nêu trong các phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định này, bao gồm:

- Phụ lục 1a-buýt: Đơn giá chuẩn cho 01km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 1b-buýt: Đơn giá chuẩn cho 01km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 2a-buýt: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 2b-buýt: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 3a-HSSVCN: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn vùng I hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 3b-HSSVCN: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 4a-HSSVCN: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn vùng I hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Phụ lục 4b-HSSVCN: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn vùng II.

Điều 2. Giao cho Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải xem xét thông báo điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi có thay đổi; xem xét, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá chi phí được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác (trừ giá nhiên liệu xăng, dầu) làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% (năm phần trăm) trở lên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung khi có thay đổi về định mức.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tín

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
23/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.