Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Bảng giá tối thiểu tài nguyên, thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Mức giá trong bảng này là mức tối thiểu, trường hợp giá bán cao hơn thì tính theo giá ghi trên hóa đơn.
适用范围
Sở Tài chính, Cục Thuế, các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ hộ gia đình có liên quan.
要点
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An → ban hành Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính, Cục Thuế, các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ hộ gia đình có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Mức giá trong Bảng giá tối thiểu là mức tối thiểu để tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn cao hơn thì tính theo giá ghi trên hóa đơn, thấp hơn thì tính theo quy định tại bảng giá.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế tài nguyên, tránh tình trạng doanh nghiệp bị đánh thuế quá mức so với giá thực tế bán hàng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi phải tuân thủ theo quy định mới, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có giá bán thấp hơn mức giá tối thiểu trong bảng giá.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho Sở Tài chính, Cục Thuế, các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ hộ gia đình có liên quan.
Mức giá tối thiểu trong Bảng giá này là bao nhiêu?
Văn bản không nêu cụ thể mức giá tối thiểu trong Bảng giá. Mức giá được quy định tại Bảng giá kèm theo quyết định.
Nếu giá bán trên hóa đơn cao hơn mức giá tối thiểu, cách tính thuế như thế nào?
Nếu giá bán ghi trên hóa đơn cao hơn mức giá tối thiểu trong bảng giá thì sẽ tính theo giá ghi trên hóa đơn.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đó về việc ban hành, sửa đổi bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Quyết định này thay thế những quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND về việc ban hành, sửa đổi bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tối thiểu tài nguyên, thiên nhiên để tínhthuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26/11/2006;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 441/STC-QLG&CS ngày 04/3/2013 và Công văn số 851/STC-QLG&CS về việc đề nghị ban hành quyết định điều chỉnh giá tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá bán ghi trong hoá đơn cao hơn mức giá tại Bảng giá này thì tính theo giá ghi trên hoá đơn, trường hợp giá bán ghi trong hoá đơn thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo quy định tại Bảng giá này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 12/3/2011, Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 và Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về việc ban hành, sửa đổi bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。