Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Kiên Giang trong năm học 2016 - 2017, áp dụng từ ngày 5 tháng 9 năm 2016. Mức học phí được phân biệt giữa địa bàn các phường/thị trấn và xã.

Document No.23/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byPhạm Vũ Hồng — Chủ tịch
Updated16/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/08/2016
Effective date05/09/2016
Expiry date18/01/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Kiên Giang trong năm học 2016 - 2017, áp dụng từ ngày 5 tháng 9 năm 2016. Mức học phí được phân biệt giữa địa bàn các phường/thị trấn và xã.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho học sinh từ mẫu giáo đến trung học phổ thông.

Key points

  • là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập → được thu học phí theo mức quy định: 60.000 - 90.000 đồng/cháu/tháng cho mẫu giáo một buổi, nhà trẻ, mẫu giáo bán trú; 30.000 - 50.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở và phổ thông.
  • là các cơ sở giáo dục mầm non → thu theo tháng thực học; giáo dục phổ thông mỗi năm học thu 9 tháng, chia làm 2 lần (học kỳ I: 5 tháng, học kỳ II: 4 tháng).
  • Mức học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn: Mẫu giáo một buổi - 60.000 đồng/cháu/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú - 90.000 đồng/cháu/tháng; Trung học cơ sở - 60.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông - 90.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Mức học phí đối với địa bàn xã: Mẫu giáo một buổi - 30.000 đồng/cháu/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú - 42.000 đồng/cháu/tháng; Trung học cơ sở - 30.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông - 50.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Các quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân sẽ phải chi trả thêm học phí cho con em mình theo mức quy định, ảnh hưởng đến ngân sách gia đình.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể tăng thu nhập từ việc thực hiện các quy định về học phí.
  • Các cơ sở giáo dục cần tuân thủ và tổ chức thu học phí đúng quy định, đồng thời đảm bảo chất lượng giáo dục.
  • Học sinh và phụ huynh sẽ được hưởng lợi từ các chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
  • Tăng cường quản lý học phí giúp tránh tình trạng trục lợi trong lĩnh vực giáo dục.

❓ Frequently asked questions

Mức học phí đối với mẫu giáo một buổi là bao nhiêu?

Mẫu giáo một buổi được thu 60.000 đồng/cháu/tháng tại các phường và thị trấn, 30.000 đồng/cháu/tháng tại xã.

Trung học phổ thông có mức học phí bao nhiêu?

Trung học phổ thông được thu 90.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường và thị trấn, 50.000 đồng/học sinh/tháng tại xã.

Thời gian thu học phí mỗi năm là bao lâu?

Giáo dục phổ thông mỗi năm học thu 9 tháng, chia làm 2 lần: học kỳ I (5 tháng) và học kỳ II (4 tháng).

Có quy định miễn giảm học phí không?

Có, các quy định về miễn, giảm học phí được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 9 năm 2016.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non

và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30  tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số                  1226/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 về việc ban hành Quyết định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2016 - 2017.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016 – 2017, như sau:

1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn:

a) Mẫu giáo một buổi: 60.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 90.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 60.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 90.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã:

a)  Mẫu giáo một buổi: 30.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 42.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 50.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Số tháng và thời gian thu học phí và quy định miễn giảm học phí:

a) Giáo dục mầm non thu theo tháng thực học; giáo dục phổ thông mỗi năm học thu học phí 09 tháng, thu 02 lần (học kỳ I thu 05 tháng; học kỳ II thu 04 tháng).

b) Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗