Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Quy định áp dụng cho Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan. Mức trích dựa trên số tiền thu hồi và có hiệu lực từ ngày 9/6/2017.

Document No.23/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byLê Văn Nưng — Phó Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldTài Nguyên Nước
Issued date29/05/2017
Effective date09/06/2017
Expiry date01/07/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Quy định áp dụng cho Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan. Mức trích dựa trên số tiền thu hồi và có hiệu lực từ ngày 9/6/2017.

Scope of application

Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức được thanh tra; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Thanh tra tỉnh → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra tỉnh → được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra tỉnh → được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra các Sở và Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra các Sở và Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố → được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm;

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn kinh phí cho các cơ quan thanh tra, hỗ trợ hoạt động thanh tra hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về mặt tài chính đối với các tổ chức và cá nhân bị phát hiện có sai phạm.

❓ Frequently asked questions

Mức trích bao nhiêu?

Thanh tra tỉnh được trích từ 30% đến 60%, tùy theo số tiền thu hồi; Thanh tra các Sở và Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố được trích từ 30% đến 50%. Mức cụ thể phụ thuộc vào số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Ai chịu trách nhiệm thi hành?

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND.

Các cơ quan nào được áp dụng?

Quyết định này áp dụng cho Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Mức trích dựa trên số tiền nào?

Mức trích dựa trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo từng mức thu hồi.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp

vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày  19  tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) đối với các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 662/TTr-STC ngày 24 tháng 5 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Thanh tra tỉnh;

b) Thanh tra Sở;

c) Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố;

 

d) Các cơ quan, tổ chức được thanh tra;

đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Các khoản được trích

Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Mức trích

1. Đối với Thanh tra tỉnh:

a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;

b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;

c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.

2. Đối với Thanh tra các Sở và Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố:

a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm;

b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm;

c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 03 tỷ đồng/năm.

Điều 4. Thủ tục trích, nộp; sử dụng kinh phí được trích; lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí được trích

Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                           

- Bộ Tài chính;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- TT. TU, HĐND, UBMTTQ tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;                                       

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã và thành phố;

- Cổng Thông tin điện tử An Giang;

- VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng,

ban & Trung tâm;

- Lưu: HCTC.

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.