Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Bảng giá bao gồm các loại đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; làm gạch (sét làm gạch, ngói); cát san lấp; cát đen dùng trong xây dựng; cát vàng dùng trong xây dựng; nước mặt và nước ngầm với mức thuế từ 70.000 đồng/m3 đến 2.000 đồng/m3.

Document No.23/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byChâu Hồng Phúc — Phó Chủ tịch
Updated15/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/06/2017
Effective date10/07/2017
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Bảng giá bao gồm các loại đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; làm gạch (sét làm gạch, ngói); cát san lấp; cát đen dùng trong xây dựng; cát vàng dùng trong xây dựng; nước mặt và nước ngầm với mức thuế từ 70.000 đồng/m3 đến 2.000 đồng/m3.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân khai thác đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình → phải nộp thuế với mức 70.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác sét làm gạch, ngói → phải nộp thuế với mức 140.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác cát san lấp → phải nộp thuế với mức 60.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác cát đen dùng trong xây dựng (cát vàng hạt nhuyễn) → phải nộp thuế với mức 100.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác cát vàng dùng trong xây dựng (hạt trung) → phải nộp thuế với mức 250.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt → phải nộp thuế với mức 2.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác nước ngầm → phải nộp thuế với mức 3.000 đồng/m3

🌐 Social impact of this document

  • Lợi ích: Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khi có bảng giá cụ thể.
  • Chi phí: Tăng chi phí quản lý và thực hiện thủ tục thuế cho các cơ quan nhà nước.
  • Hạn chế quyền: Các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ theo bảng giá mới quy định.

❓ Frequently asked questions

Các loại tài nguyên nào được quy định mức thuế trong Quyết định này?

Quyết định này quy định mức thuế cho các loại đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; làm gạch (sét làm gạch, ngói); cát san lấp; cát đen dùng trong xây dựng; cát vàng dùng trong xây dựng; nước mặt và nước ngầm.

Mức thuế cụ thể cho mỗi loại tài nguyên là bao nhiêu?

Các mức thuế cụ thể như sau: đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 70.000 đồng/m3; sét làm gạch, ngói 140.000 đồng/m3; cát san lấp 60.000 đồng/m3; cát đen dùng trong xây dựng (cát vàng hạt nhuyễn) 100.000 đồng/m3; cát vàng dùng trong xây dựng (hạt trung) 250.000 đồng/m3; nước mặt 2.000 đồng/m3; nước ngầm 3.000 đồng/m3.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017.

Nếu khai thác tài nguyên khác không có trong bảng giá, phải áp dụng mức thuế như thế nào?

Nếu khai thác tài nguyên khác không có trong bảng giá quy định tại Quyết định này, thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017.

Quyết định này thay thế Quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Full text

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 23/2017/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 23 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

 _______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên.

 

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Loại tài nguyên

Giá tính thuế (đồng/m3)

Cấp  1

Cấp

  2

Cấp

   3

Cấp

4

Cấp  

5

Cấp  

6

1

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

70.000

2

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

140.000

3

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp

60.000

4

 

 

 

II50201

 

 

Cát đen dùng trong xây dựng (cát vàng hạt nhuyễn)

100.000

5

 

 

 

II50202

 

 

Cát vàng dùng trong xây dựng (hạt trung)

250.000

6

 

 

V201

 

 

 

Nước mặt

    2.000

7

 

 

V202

 

 

 

Nước ngầm

    3.000

 

 

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn không có trong Bảng giá tại Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy địnhThông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017

4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 và các văn bản có    liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017; thay thế Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;

- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- LĐVP/UBND Tỉnh;

- Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;

- Công báo;

- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Châu Hồng Phúc

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.