Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Nghị quyết này phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nó cũng quy định việc tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho các công chức đang đảm nhiệm vị trí công chức và chỉ đạo triển khai thực hiện.

Số hiệu23/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýNguyễn Hồng Diên — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcViên ChứcCông Chức
Ngày ban hành11/12/2018
Ngày áp dụng01/07/2019
Ngày hết hiệu lực10/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nó cũng quy định việc tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho các công chức đang đảm nhiệm vị trí công chức và chỉ đạo triển khai thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn → được tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho đến khi được bố trí, sắp xếp đảm nhiệm chức vụ cán bộ, chức danh công chức khác.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → phải triển khai thực hiện Nghị quyết này và xây dựng quy định chuyển tiếp thi hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Công chức xã, phường, thị trấn sẽ được giữ nguyên vị trí công tác trong thời gian ngắn, giảm bớt áp lực về việc tìm kiếm mới.
  • Tuy nhiên, việc này có thể gây ra tình trạng thừa thãi hoặc thiếu hụt nhân sự nếu không điều chỉnh kịp thời.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công chức xã, phường, thị trấn sẽ được giữ nguyên vị trí công tác trong bao lâu?

Theo Nghị quyết này, các công chức đang đảm nhiệm vị trí công chức sẽ tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho đến khi được bố trí, sắp xếp đảm nhiệm chức vụ cán bộ, chức danh công chức khác.

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh phải triển khai thực hiện Nghị quyết này và xây dựng quy định chuyển tiếp thi hành.

Công chức xã, phường, thị trấn sẽ được bố trí làm những công việc nào sau khi có sự điều chỉnh?

Điều kiện cụ thể về việc bố trí công chức sau khi có sự điều chỉnh không được nêu rõ trong Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Công chức xã, phường, thị trấn đang đảm nhiệm vị trí công chức sẽ được tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác trong bao lâu?

Theo Nghị quyết này, các công chức đang đảm nhiệm vị trí công chức sẽ tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho đến khi được bố trí, sắp xếp đảm nhiệm chức vụ cán bộ, chức danh công chức khác.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình

________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp công tác ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban   nhân dân tỉnh (có Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Đối với số công chức xã, phường, thị trấn đang đảm nhiệm vị trí công chức phải tinh giản được tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho đến khi được bố trí, sắp xếp đảm nhiệm chức vụ cán bộ, chức danh công chức khác. Sau đó, việc bố trí số lượng, chức danh công chức xã, phường, thị trấn được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này; giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng quy định chuyển tiếp thi hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn Còn hiệu lực 06/2012/TT-BNV Thông tư số 06/2012/TT-BNV Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực
23/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.