Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và tỷ lệ phần trăm (%) được trích lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu lệ phí bao gồm cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chi nhánh, văn phòng đại diện. Tỷ lệ trích lại là 100% vào ngân sách nhà nước.

문서 번호23/2018/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lạng Sơn
서명자Hoàng Văn Nghiệm — Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일10. 12. 2018
발효일20. 12. 2018
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và tỷ lệ phần trăm (%) được trích lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu lệ phí bao gồm cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chi nhánh, văn phòng đại diện. Tỷ lệ trích lại là 100% vào ngân sách nhà nước.

적용 범위

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

핵심 사항

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → phải nộp lệ phí: 100.000 đồng/lần cho cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; 50.000 đồng/lần cho Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và hộ kinh doanh; 25.000 đồng/hồ sơ cho Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã.
  • Không thu lệ phí: Tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể, thu hồi hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí → nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng về chi phí khi đăng ký kinh doanh, nhưng cũng có lợi ích từ việc quản lý nhà nước chặt chẽ hơn.
  • Doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục lệ phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí như sau: 100.000 đồng/lần cho cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; 50.000 đồng/lần cho Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và hộ kinh doanh; 25.000 đồng/hồ sơ cho Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã.

Có trường hợp nào không phải nộp lệ phí?

Không thu lệ phí đối với các trường hợp: Tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể, thu hồi hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại là bao nhiêu?

Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2018/NQ-HĐND
Lạng Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan,

 tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_______

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; Thông tư số 130/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thay thế, bãi bỏ một phần một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. 

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

3. Mức thu lệ phí

Số TT

 Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

Đồng/lần

100.000

2

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Đồng/lần

50.000

3

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Đồng/lần

50.000

4

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã

Đồng/hồ sơ

25.000

4. Không thu lệ phí đối với các trường hợp:

a) Tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể, thu hồi hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

b) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan thu lệ phí: Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Văn Nghiệm

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
대체됨 1
23/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.