Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang bãi bỏ một số quy định về phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND quy định. Các loại phí bị bãi bỏ bao gồm phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, và phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

Document No.23/2018/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byLê Văn Nưng — Phó Chủ tịch
Updated13/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date30/07/2018
Effective date10/08/2018
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang bãi bỏ một số quy định về phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND quy định. Các loại phí bị bãi bỏ bao gồm phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, và phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

Key points

  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai → không còn được thu
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất → không còn được thu
  • Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi → không còn được thu
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất → không còn được thu
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2018

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ không phải trả các khoản phí đã nêu, giảm gánh nặng về tài chính.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp sẽ phải điều chỉnh quy trình làm việc liên quan đến các loại phí này.

❓ Frequently asked questions

Các loại phí nào đã bị bãi bỏ?

Các loại phí bị bãi bỏ bao gồm: phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, và phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Có bao nhiêu loại phí bị bãi bỏ?

Có 5 loại phí bị bãi bỏ: phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, và phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 23/2018/QĐ-UBND An Giang, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu,miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu,miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu,miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1055/TTr-STC ngày 27 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

2. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất;

3. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi;

4. Phí thẩm định đề án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Nưng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired
23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.