Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, áp dụng cho các đội tuyên truyền lưu động, tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế. Quyết định này thay thế một quyết định cũ và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 8 năm 2018.
Scope of application
Các Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện, các tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của Đội Tuyên truyền lưu động, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Các Đội Tuyên truyền lưu động, tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh từ 96 đến 112 buổi/năm, cấp huyện từ 80 đến 96 buổi/năm.
- Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động từ 1 đến 2 cuộc/năm.
- Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, tài liệu tuyên truyền khác từ 6 đến 10 tài liệu/năm.
- Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở tối đa 2 lớp/năm.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Quy định rõ định mức hoạt động giúp các đội tuyên truyền lưu động có kế hoạch cụ thể, nâng cao hiệu quả công tác.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về thời gian và khối lượng công việc cho đội ngũ tuyên truyền viên.
❓ Frequently asked questions
Đối tượng nào được quy định trong Quyết định này?
Quyết định này áp dụng cho các Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện, tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của Đội Tuyên truyền lưu động, cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Định mức hoạt động cụ thể là gì?
Đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, định mức từ 96 đến 112 buổi/năm; cấp huyện từ 80 đến 96 buổi/năm.
Các hoạt động cụ thể được quy định trong Quyết định này là gì?
Quyết định này quy định các hoạt động như tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn từ 1 đến 2 cuộc/năm; biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, tài liệu tuyên truyền khác từ 6 đến 10 tài liệu/năm.
Nguồn kinh phí để bảo đảm hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động là gì?
Nguồn kinh phí bao gồm: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn tài trợ, viện trợ theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND.
Full text
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền
lưu động cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
_____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 20/2014/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 146/TTr-VHTT ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc ban hành Quyết định quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động được thành lập tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Đội Tuyên truyền lưu động.
b) Các tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của Đội Tuyên truyền lưu động.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động
|
Stt |
Nội dung |
Chỉ tiêu hoạt động trong năm |
|
|
Cấp tinh |
Cấp huyện |
||
|
1 |
Số buổi hoạt động trong năm |
Từ 96 đến 112 buổi |
Từ 80 đến 96 buổi |
|
2 |
Tổ chức liên hoan, hôi thi, hội diễn tuyên truyền lưu động |
Từ 1 đến 2 cuộc |
Từ 1 đến 2 cuộc |
|
3 |
Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài 1iệu tuyén truyền khác |
Từ 6 đến 10 tài liệu |
Từ 6 đến 10 tài liệu |
|
4 |
Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở |
Tối đa 2 lớp |
Tối đa 2 lớp |
|
5 |
Biên tập, dàn dựng chương trình mới |
Từ 3 đến 6 chương trình |
Từ 3 đến 6 chương trình |
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức chi đặc thù (bồi dưỡng) đối với tuyên truyền viên, diễn viên quần chúng thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt được áp dụng mức chi đặc thù của Đội Tuyên truyền lưu động để chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn tại Quyết định số 2256 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức chi đặc thù của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao; Tài chính; Chủ tịch Ủy ban dân nhân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.