Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quyết định này quy định tiêu chí phân loại khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc phân loại. Quy định áp dụng cho tất cả các khu dân cư trong tỉnh và có hiệu lực từ ngày 6 tháng 1 năm 2020.

문서 번호23/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cao Bằng
서명자Hoàng Xuân Ánh — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 04. 2019
발효일28. 04. 2019
효력 만료일22. 12. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tiêu chí phân loại khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc phân loại. Quy định áp dụng cho tất cả các khu dân cư trong tỉnh và có hiệu lực từ ngày 6 tháng 1 năm 2020.

적용 범위

Tất cả các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm các cơ quan, đơn vị liên quan như Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành, thị; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Khu dân cư loại 1: Đạt từ 200% trở lên so với tiêu chuẩn (400 hộ trở lên ở phường, thị trấn; 300 hộ trở lên ở xã).
  • Khu dân cư loại 2: Đạt từ 100% đến dưới 200% so với tiêu chuẩn (200-399 hộ ở phường, thị trấn; 150-299 hộ ở xã).
  • Khu dân cư loại 3: Đạt dưới 100% so với tiêu chuẩn (dưới 200 hộ ở phường, thị trấn; dưới 150 hộ ở xã).
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định kết quả phân loại khu dân cư.
  • Phân loại khu dân cư được điều chỉnh sau ba năm hoặc khi có biến động lớn về quy mô số hộ gia đình.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở cho việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển và chế độ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về thủ tục hành chính đối với các đơn vị liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Khu dân cư loại nào được hưởng lợi?

Khu dân cư loại 1 và 2 có thể nhận được ưu đãi từ chính sách đầu tư phát triển khu dân cư và chế độ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách.

Thời hạn bao lâu cần điều chỉnh phân loại khu dân cư?

Phân loại khu dân cư được điều chỉnh sau ba năm hoặc khi có biến động lớn về quy mô số hộ gia đình.

Ai chịu trách nhiệm thẩm định và quyết định phân loại khu dân cư?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định kết quả phân loại khu dân cư, trong đó các cơ quan như Sở Nội vụ hướng dẫn về thủ tục hồ sơ và thẩm định.

Khu dân cư bị sáp nhập có cần thực hiện lại phân loại không?

Có, khi có biến động lớn về quy mô số hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền quyết định sáp nhập hoặc thành lập mới khu dân cư thì phải tiến hành phân loại theo Quy định này.

Khu dân cư loại nào được hưởng chế độ phụ cấp?

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư áp dụng cho các khu dân cư thuộc loại 1 và 2.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 23/2019/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 24 tháng 12 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tiêu chí phân loại khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 ngày 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí phân loại khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Website Chính phủ;
- Báo Phú Thọ, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tin học;
- CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, VX4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Quang

 

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chí phân loại khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

____________

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về: Nguyên tắc, tiêu chí phân loại khu dân cư, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc phân loại khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Quy đnh này áp dụng đối với 2.328 khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

b) Các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan việc phân loại khu dân cư trên địa ban tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Nguyên tắc phân loại khu dân cư

a) Đảm bảo công khai, minh bạch và tính xác thực trong việc phân loại khu dân cư.

b) Các khu dân cư sau khi được phân loại phải đảm bảo tiêu chí và trình tự, thủ tục hồ sơ quy định.

 

Chương II. PHÂN LOẠI KHU DÂN CƯ

 

Điều 4. Tiêu chí phân loại khu dân cư

1. Tiêu chuẩn về số hộ dân quy định tại Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố là căn cứ để phân loại các khu dân cư.

2. Khu dân cư trên địa bàn tỉnh được phân loại cụ thể như sau:

a) Khu dân cư loại 1: Đạt từ 200% trở lên so với tiêu chuẩn quy định (có từ 400 hộ trở lên đối với khu dân cư thuộc phường, thị trấn; có từ 300 hộ trở lên đối với khu dân cư thuộc xã).

b) Khu dân cư loại 2: Đạt từ 100% đến dưới 200% so với tiêu chuẩn quy định (có từ 200 hộ đến dưới 400 hộ đối với khu dân cư thuộc phường, thị trấn; có từ 150 hộ đến dưới 300 hộ đối với khu dân cư thuộc xã).

c) Khu dân cư loại 3: Đạt dưới 100% so với tiêu chuẩn quy định (có dưới 200 hộ đối với khu dân cư thuộc phường, thị trấn; có dưới 150 hộ đối với khu dân cư thuộc xã).

Điều 5. Thẩm quyền quyết định kết quả phân loại khu dân cư

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kết quả phân loại khu dân cư.

Điều 6. Điều chỉnh phân loại khu dân cư

1. Định kỳ, sau ba mươi sáu tháng (ba năm), kể từ ngày Quyết định phân loi khu dân cư có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chí tại Quy định này, chỉ đạo rà soát và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại khu dân cư cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Trường hợp chưa đủ thời gian theo định kỳ, nhưng có biến động lớn về quy mô số hộ gia đình, do cơ quan có thẩm quyền Quyết định sáp nhập, thành lập mới khu dân cư hoặc di dân để quy hoạch giải phóng mặt bằng thì khu dân cư sau khi biển động phải được tiến hành phân loại theo Quy định này.

 

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Mục đích của việc phân loại khu dân cư

Phân loại khu dân cư làm cơ sở để thực hiện các chính sách về đầu tư phát triển khu dân cư và thực hiện chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ

Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ, tổ chức thực hiện; thẩm định việc phân loại khu dân cư và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị

Tổ chức tuyên truyền, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm định việc lập hồ sơ, đảm bảo theo đúng quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại khu dân cư trên địa bàn; định kỳ cuối tháng 11 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình phân loại khu dân cư về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

3. y ban nhân dân cấp xã

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và quyết định phân loại khu dân cư trên địa bàn.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn

Tổ chức thông tin tuyên truyền nội dung quyết định, trong đó tập trung vào một số nội dung về nguyên tắc, tiêu chí, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc phân loại khu dân cư.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được xem xét giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.