Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức chi được xác định theo cấp độ từ tỉnh đến trường, với mức giảm dần từ 100% đến 40%. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục công lập là đối tượng chịu sự điều chỉnh.

Document No.23/2021/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byHồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
Updated09/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2021
Effective date18/12/2021
Expiry date10/09/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức chi được xác định theo cấp độ từ tỉnh đến trường, với mức giảm dần từ 100% đến 40%. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục công lập là đối tượng chịu sự điều chỉnh.

Scope of application

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục công lập, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Key points

  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục công lập → được thực hiện công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo → mức chi theo quy định.
  • Nội dung chi cho các kỳ thi, cuộc thi, hội thi: Tốt nghiệp trung học phổ thông; Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, Thi thành lập đội tuyển dự thi cấp quốc gia → mức chi theo quy định.
  • Mức chi cho các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh: 100% → cấp huyện: 70% → cấp trường: 45%; mức chi cho các cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại Nghị quyết này: 60% (cấp tỉnh) và 50%, 40% (cấp huyện và trường).
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo phân cấp quản lý ngân sách, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các cơ sở giáo dục công lập và cá nhân tham gia các kỳ thi, cuộc thi, hội thi.
  • Tác động tiêu cực: Mức chi giảm có thể ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức và thực hiện các kỳ thi, cuộc thi, hội thi.

❓ Frequently asked questions

Mức chi cho các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo là bao nhiêu?

Mức chi được quy định theo cấp độ từ tỉnh đến trường. Cấp tỉnh: 100%, cấp huyện: 70%, cấp trường: 45% (nội dung quy định) và 60%, 50%, 40% (các cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định).

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện từ sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo phân cấp quản lý ngân sách, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai.

Các kỳ thi, cuộc thi, hội thi nào được quy định mức chi cụ thể?

Nội dung chi cho các kỳ thi, cuộc thi, hội thi: Tốt nghiệp trung học phổ thông; Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, Thi thành lập đội tuyển dự thi cấp quốc gia được quy định mức chi cụ thể.

Nếu có các kỳ thi, cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại Nghị quyết này, mức chi sẽ như thế nào?

Mức chi cho các kỳ thi, cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại Nghị quyết này: cấp tỉnh là 60%, cấp huyện là 50% và cấp trường là 40%.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự

các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 7530/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi áp dụng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục công lập, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, hội thi, cuộc thi theo quy định.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

  1. Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi

  1. Nội dung chi, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi: Tốt nghiệp trung học phổ thông; Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, Thi thành lập đội tuyển dự thi cấp quốc gia; Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp quốc gia; coi thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông; Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh; Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi cấp tỉnh; Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh (chi tiết theo phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
  2. Đối với các kỳ thi, cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo ở cấp tỉnh: mức chi bằng 60% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
  3. Đối với các cuộc thi, hội thi cấp huyện: mức chi bằng 70% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này; đối với các cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, mức chi bằng 50% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
  4. Đối với các cuộc thi, hội thi cấp trường: mức chi bằng 45% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này; đối với các cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, mức chi bằng 40% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
  5. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông và các văn bản hiện hành khác có liên quan.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021./.

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.