Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông

Quyết định này ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để làm căn cứ cho việc bồi thường, xác định giá trị tài sản và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2021 và thay thế quyết định trước đó.

문서 번호23/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lâm Đồng
서명자Lê Văn Chiến — Phó Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 12. 2021
발효일31. 12. 2021
효력 만료일22. 11. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để làm căn cứ cho việc bồi thường, xác định giá trị tài sản và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2021 và thay thế quyết định trước đó.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong các trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất; xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa; xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

핵심 사항

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được làm căn cứ để xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được làm căn cứ xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2021 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND.
  • Sở Xây dựng → có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi có biến động giá liên quan.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc bồi thường và xác định giá trị tài sản trong các trường hợp thu hồi đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do cần cập nhật thông tin về giá cả thị trường.
  • Những người hưởng lợi: Các bên liên quan như nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu bồi thường hoặc xác định giá trị tài sản.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các chủ sở hữu nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND.

Bảng giá này áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá được áp dụng để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất; xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa; và xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

Ai chịu trách nhiệm điều chỉnh Bảng giá?

Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế Bảng giá khi có biến động giá liên quan.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Bảng giá này áp dụng cho các dự án đã được phê duyệt trước khi quyết định có hiệu lực?

Các dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG


Số:  23/2021/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Đắk Nông, ngày 20  tháng 12 năm 2021

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng

gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông

 

 
 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2447/TTr-SXD ngày 08 tháng 12 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (có Phụ lục chi tiết kèm theo).

          Điều 2. Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong các trường hợp:

1. Làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

2. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.

3. Xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành

1. Các dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể  từ ngày 30 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

 Điều 4. Tổ chức thực hiện

 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trường hợp có biến động giá có liên quan, các chính sách pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay đổi làm ảnh hưởng đến Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế cho phù hợp.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi theo quy định pháp luật./.

 

 

 Nơi nhận:

 - Như Điều 4;

 - Văn phòng Chính phủ (b/c);

 - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính (b/c);

 - Cục KTVBQPQL - Bộ Tư pháp (b/c);

 - TT Tỉnh ủy (b/c);

 - TT HĐND tỉnh (b/c);

 - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c); 

 - CT, PCT UBND tỉnh;

 - UBMT tổ quốc VN tỉnh (b/c);

 - Các PCVP UBND tỉnh;                           

 - Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh;

 - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;

 - Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh;

 - Lưu VT, KTTH, KTN.

            TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 Lê Văn Chiến

 

         

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 만료됨 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 140/2016/NĐ-CP Nghị định số 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 만료됨 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 06/2020/NĐ-CP Nghị định số 06/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 발효 중 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
대체됨 1
23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.