Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định theo từng loại khoáng sản và có hiệu lực từ 1/1/2024.

Document No.23/2023/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byThái Bảo — Chủ tịch
Updated06/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2023
Effective date01/01/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định theo từng loại khoáng sản và có hiệu lực từ 1/1/2024.

Scope of application

Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường; các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Key points

  • Cơ quan thuế là tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Mức phí được quy định cho từng loại khoáng sản, với mức thu phí khai thác tận thu bằng 60% mức phí của từng loại khoáng sản tương ứng.
  • Người nộp phí theo Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
  • Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 1/1/2024.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng đầu tư.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường?

Tổ chức thuế là cơ quan được quy định thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Mức phí cụ thể cho từng loại khoáng sản là bao nhiêu?

Mức phí cụ thể cho từng loại khoáng sản được quy định trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết, nhưng không nêu rõ số tiền cụ thể trong văn bản này.

Người nộp phí là ai?

Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2023/NQ-HĐND
Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

––––––––––––––––––––

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính ph về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 802/BC-BKTNS ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2 Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Người nộp phí: Theo Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.

4. Tổ chức thu phí: Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).

6. Mức thu phí

a) Mức phí đối với từng loại khoáng sản

(Kèm Phụ lục về Biểu mức phí theo từng loại khoáng sản)

b) Mức thu phí khai thác tận thu Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của từng loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu phí theo từng loại khoáng sản ban hành kèm theo Nghị quyết này.

c) Mức thu phí đối với các trường hợp khác

Đối với các loại khoáng sản không quy định tại Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này thì áp dụng mức thu phí tối đa theo quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.

7. Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.

8. Các trường hợp được miễn phí; phương pháp tính; kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời có kế hoạch bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định; định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Thái Bảo

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

23/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.