Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phí được xác định theo quy mô công trình và có sự giảm trừ khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến.

文号23/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Huế
签署人Lê Trường Lưu — Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/11/2024
生效日期25/11/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phí được xác định theo quy mô công trình và có sự giảm trừ khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến.

适用范围

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

要点

  • Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường
  • Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu: 590.000 đồng - 5.000.000 đồng tùy theo quy mô công trình
  • Mức thu phí khi gia hạn, điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy phép: 50% và 30% mức phí thẩm định lần đầu
  • Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế
  • Quản lý và sử dụng phí: Cơ quan thu phí giữ lại 90%, 10% nộp vào ngân sách nhà nước

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến.
  • Tác động tiêu cực: Mức thu phí cao có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa.

❓ 常见问题

Mức phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất là bao nhiêu?

Mức phí được quy định như sau: 590.000 đồng cho công trình có quy mô dưới 200 m3/ngày đêm; 2.900.000 đồng cho công trình từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm; 3.900.000 đồng cho công trình từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm; và 5.000.000 đồng cho công trình từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Nếu tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến thì mức phí sẽ như thế nào?

Mức phí khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến là 60% mức phí quy định tại các trường hợp thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu và gia hạn, điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy phép.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất.

Mức thu phí khi gia hạn, điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy phép là bao nhiêu?

Mức thu phí khi gia hạn, điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy phép bằng 50% mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu và 30% mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu.

Nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến thì mức phí sẽ như thế nào?

Mức phí khi không thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến là 100% mức phí quy định tại các trường hợp thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu và gia hạn, điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy phép.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2024/NQ-HĐND
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 11 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định

 đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác

nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Xét Tờ trình số 10631/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Mức thu phí

a) Trường hợp thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu:

Đơn vị tính: đồng/hồ sơ

TT

Nội dung

Mức thu

1

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 200 m3/ngày đêm

590.000

2

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm

2.900.000

3

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1000 m3/ngày đêm

3.900.000

4

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

5.000.000

- Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy phép: + Mức thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu.

+ Mức thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp cấp lại do chuyển nhượng giấy phép khai thác nước dưới đất bằng 30% (ba mươi phần trăm) mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu.

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến thì mức thu được tính bằng 60% mức thu phí quy định tại điểm a, b khoản này.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

c) Quản lý và sử dụng phí:

- Cơ quan thu phí được để lại 90%.

- 10 % nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đền lần thứ 20 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trường Lưu

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 生效中 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí 已失效 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 生效中 53/2024/NĐ-CP Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 生效中 03/2024/TT-BTNMT Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效
23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
生效中
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。