Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mức phí áp dụng cho cá nhân và tổ chức khi đăng ký các thủ tục liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với mức phí khác nhau tùy theo loại hồ sơ. Phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định pháp luật.

文号23/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Phạm Văn Hậu — Chủ tịch
更新10/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/11/2024
生效日期23/11/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mức phí áp dụng cho cá nhân và tổ chức khi đăng ký các thủ tục liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với mức phí khác nhau tùy theo loại hồ sơ. Phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định pháp luật.

适用范围

Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân cần đăng ký biến động quyền sử dụng đất.

要点

  • Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố giữ lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và nộp 5% còn lại vào ngân sách nhà nước.
  • Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cá nhân đăng ký lần đầu là 493.000 đồng, đổi/cấp lại là 338.000 đồng, cấp mới hoặc chứng nhận biến động là 465.000 đồng; tổ chức tương ứng là 1.092.000 đồng.
  • Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% mức thu phí.
  • Miễn phí do đăng ký biến động đất đai trong một số trường hợp như Nhà nước thu hồi đất, thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính, sạt lở tự nhiên, tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng, thay đổi từ chứng minh nhân dân thành căn cước công dân hoặc căn cước theo quy định.
  • Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về phí cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, người có công với cách mạng và đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do mức phí cao.

❓ 常见问题

Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Cá nhân đăng ký lần đầu phải nộp 493.000 đồng, đổi/cấp lại là 338.000 đồng, cấp mới hoặc chứng nhận biến động là 465.000 đồng; tổ chức tương ứng là 1.092.000 đồng.

Hộ nghèo được giảm bao nhiêu phần trăm phí?

Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% mức thu phí.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí thu được?

Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố giữ lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và nộp 5% còn lại vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024.

Những trường hợp nào được miễn phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Miễn phí do đăng ký biến động đất đai trong các trường hợp như Nhà nước thu hồi đất, thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính, sạt lở tự nhiên, tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng, thay đổi từ chứng minh nhân dân thành căn cước công dân hoặc căn cước theo quy định.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2024/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 12 tháng 11 năm 2024

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
————————————

  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5  năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5  năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thu phí:

- Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

Cơ quan thu phí tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.

b) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký để cơ quan có thẩm quyền thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

c) Đối tượng được giảm phí: Giảm 50% mức thu phí theo quy định đối với các đối tượng là: hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Đối tượng miễn phí: Miễn thu phí do đăng ký biến động đất đai trong các trường hợp sau:

- Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

- Thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng; người sử dụng đất thay đổi từ chứng minh nhân dân thành căn cước công dân hoặc căn cước theo quy định; đính chính sai sót do lỗi của cơ quan nhà nước.

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu phí

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Đối với đất

Đối với tài sản gắn liền với đất

Đối với đất và tài sản gắn liền với đất

I.

Đối với cá nhân

1.

Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu

260.000

379.000

493.000

2.

Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

226.000

260.000

338.000

3.

Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

282.000

380.000

465.000

II.

Đối với tổ chức

1.

Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu

895.000

895.000

1.164.000

2.

Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

494.000

494.000

642.000

3.

Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

840.000

840.000

1.092.000

2. Tỷ lệ để lại, việc quản lý và sử dụng phí

a) Tỷ lệ để lại:

- Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố được giữ lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và thu phí theo chế độ quy định; 5% còn lại kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

b) Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định của Điều 12 Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 3, Điều 4, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá XI Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024; thay thế Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Hậu

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí 已失效 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 已失效 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效
被其废止 1
23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
生效中
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。