Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại, áp dụng từ ngày 17/9/2024.
Key points
- Cơ quan, đơn vị có liên quan → được nhận hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại theo quy định của Quyết định này.
- Mức hỗ trợ kinh phí cụ thể sẽ được nêu trong Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh, ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thời hạn hiệu lực thi hành là từ ngày 17/9/2024.
- Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải căn cứ vào Quyết định để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại.
- Quyết định này dựa trên các văn bản pháp luật như Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các nghị định, thông tư liên quan đến Chương trình xúc tiến thương mại.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp tham gia Chương trình.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không nêu cụ thể đối tượng áp dụng, nhưng dựa vào nội dung có thể hiểu là áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến Chương trình xúc tiến thương mại.
Mức hỗ trợ kinh phí như thế nào?
Mức hỗ trợ kinh phí cụ thể sẽ được nêu trong Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh, ban hành kèm theo Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2024.
Các cơ quan, đơn vị cần làm gì để thực hiện Quyết định này?
Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải căn cứ vào Quyết định này để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại.
Quyết định dựa trên những văn bản pháp luật nào?
Quyết định này dựa trên các văn bản như Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các nghị định, thông tư liên quan đến Chương trình xúc tiến thương mại.
Full text
TỈNH BẮC NINH
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg;
Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại; Thông tư số 40/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2019/TT-BCT;
Căn cứ Thông báo số 92/TB-UBND ngày 23/7/2024 Kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 7/2024;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 832/TTr-SCT ngày 15/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2024.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.