Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

Quyết định này của tỉnh Đồng Tháp quy định việc phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Văn bản áp dụng cho Sở Khoa học và Công nghệ cùng các tổ chức, cá nhân liên quan, nổi bật là việc ghi nhận điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Document No.23/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byPhạm Thành Ngại — Chủ tịch
Updated22/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Issued02/02/2026
Effective15/02/2026
In force from
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này của tỉnh Đồng Tháp quy định việc phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Văn bản áp dụng cho Sở Khoa học và Công nghệ cùng các tổ chức, cá nhân liên quan, nổi bật là việc ghi nhận điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Scope of application

["Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh","tổ chức, cá nhân đăng ký xác lập hoặc có quyền sở hữu công nghiệp","các tổ chức, cá nhân khác có liên quan"]

Key points

  • "Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh" được phân cấp thực hiện nhiệm vụ ghi nhận tổ chức đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Điều 5 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
  • Cùng với đó, "Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh" được phân cấp thực hiện nhiệm vụ ghi nhận cá nhân đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Điều 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
  • Quyết định cũng quy định việc xóa tên tổ chức và cá nhân đại diện sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng các điều kiện theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
  • Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh được phân cấp thực hiện quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo Điều 9 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
  • Cuối cùng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh có trách nhiệm xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Điều 10 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

🌐 Social impact of this document

  • "Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh" được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực sở hữu trí tuệ, giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
  • Việc phân cấp này tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và giải quyết thủ tục liên quan
  • Tuy nhiên, các tổ chức, cá nhân có thể gặp khó khăn khi phải tuân thủ các quy định mới do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh thực hiện

❓ Frequently asked questions

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh được phân cấp thực hiện nhiệm vụ gì?

"Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh" được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ như ghi nhận tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; xóa tên tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng điều kiện; quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Đối tượng nào phải tuân thủ các quy định của Quyết định này?

Tổ chức, cá nhân đăng ký xác lập hoặc có quyền sở hữu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đều phải tuân thủ các quy định của Quyết định.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

                       

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                     

Số: 25/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn

trong quản lý nhà nước về lĩnh vực sở hữu trí tuệ

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

                          

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 65/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Đối tượng áp dụng

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh; tổ chức, cá nhân đăng ký xác lập hoặc có quyền sở hữu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về lĩnh vực sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP, cụ thể:

1. Việc ghi nhận tổ chức đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

2. Việc ghi nhận cá nhân đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

3. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

4. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

5. Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

6. Xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung được phân cấp tại Điều 2 Quyết định này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được phân cấp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày tháng 02 năm 2026.

2. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong, thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
-
Như Điều 5;

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế (Bộ Khoa học và Công nghệ);

- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Các tổ chức CT-XH tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- VPUBND: CVP, PCVP tỉnh;

- TT Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, KGVX (KD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Minh Tuấn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 15
54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 51/2025/QĐ-UBND Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh In effect 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Quy định và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 52/2025/QĐ-UBND Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nam Định, thuộc Sở Y tế In effect 48/2025/QĐ-UBND Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch khuyến nông hàng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 47/2025/QĐ-UBND Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm đại diện chủ sở hữu In effect 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người được điều động, huy động tham gia chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect
Based on 11
150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương In effect 65/2023/NĐ-CP Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ In effect 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 133/2025/NĐ-CP Nghị định số 133/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ In effect 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect
23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.