Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên 30% và 25% của mức lương cơ sở hiện hành.
Scope of application
Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Key points
- là Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng → được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên bằng 30% và 25% của mức lương cơ sở hiện hành.
- Nghị quyết áp dụng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng thành lập theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
- Mức hỗ trợ thường xuyên được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này và các văn bản liên quan.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 5 tháng 8 năm 2019.
- Trường hợp các văn bản dẫn chiếu bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
🌐 Social impact of this document
- hưởng lợi là Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng, với mức hỗ trợ cụ thể.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về ngân sách cho tỉnh Kiên Giang nếu không cân đối được.
❓ Frequently asked questions
Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ?
Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Mức hỗ trợ thường xuyên là bao nhiêu?
Đội trưởng Đội dân phòng được hưởng 30% mức lương cơ sở hiện hành, Đội phó Đội dân phòng được hưởng 25% mức lương cơ sở hiện hành.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 5 tháng 8 năm 2019.
Có điều kiện gì để được hưởng mức hỗ trợ không?
Đối tượng phải là Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng thành lập theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
Nếu có văn bản liên quan bị sửa đổi, bổ sung thì làm thế nào?
Áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng,
Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy, phục vụ chữa cháy và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được thành lập theo Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ:
a) Đội trưởng Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên bằng 30% mức lương cơ sở hiện hành.
b) Đội phó Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên bằng 25% mức lương cơ sở hiện hành.
2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Tài chính.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười ba thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2019./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.