Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định này ban hành quy định về chế độ đối với huấn luyện viên (HLV) và vận động viên (VĐV) thể thao, cũng như chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quy định áp dụng cho HLV, VĐV tập trung, đội tuyển trẻ và đội tuyển của tỉnh, cũng như thành viên ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thi đấu.

文号24/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Bắc Ninh
签署人Bùi Văn Hạnh — Phó Chủ tịch
更新27/07/2026
行业Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/03/2007
生效日期25/03/2007
失效日期20/03/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này ban hành quy định về chế độ đối với huấn luyện viên (HLV) và vận động viên (VĐV) thể thao, cũng như chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quy định áp dụng cho HLV, VĐV tập trung, đội tuyển trẻ và đội tuyển của tỉnh, cũng như thành viên ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thi đấu.

适用范围

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao, các lớp năng khiếu tập trung, đội tuyển các cấp của tỉnh Bắc Giang; thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, nhân viên làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố.

要点

  • HLV và VĐV tập trung, đội tuyển trẻ được hưởng chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp khi thôi làm VĐV.
  • Chế độ bồi dưỡng cho các thành viên ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thể thao có mức khác nhau tùy theo cấp giải (tỉnh, huyện, thành phố).
  • Trang bị dụng cụ tập luyện và trang thiết bị cho VĐV đội tuyển trẻ bằng 1,5 lần so với VĐV năng khiếu.
  • Kinh phí chi chế độ, chính sách cho HLV, VĐV và các giải thi đấu thể thao được bố trí trong dự toán ngân sách của ngành TDTT, UBND huyện, thành phố và các nguồn thu khác.
  • Chế độ trang bị tập luyện 1 tháng trở lên sẽ bổ sung thêm: 01 bộ quần áo ngắn, 01 đôi giầy chuyên dùng cho VĐV năng khiếu.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo chế độ và trang bị đầy đủ cho HLV và VĐV, giúp nâng cao chất lượng thi đấu. Tuy nhiên, chi phí lớn có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
  • Họp hội thi thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố sẽ được tổ chức tốt hơn với sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nhân sự và trang thiết bị.

❓ 常见问题

Mức bồi dưỡng cho các thành viên ban tổ chức, trọng tài là bao nhiêu?

Mức bồi dưỡng cho các thành viên ban tổ chức, trọng tài tùy theo cấp giải. Ví dụ: Trưởng ban BTC tỉnh được 50.000đ/ ngày; Trọng tài chính bóng đá sân lớn được 40.000đ/ trận.

Chế độ trang bị dụng cụ tập luyện cho VĐV đội tuyển trẻ như thế nào?

Trang bị dụng cụ tập luyện cho VĐV đội tuyển trẻ bằng 1,5 lần so với VĐV năng khiếu. Ví dụ: 01 bộ quần áo ngắn và 01 đôi giầy chuyên dùng được bổ sung cho VĐV năng khiếu.

Kinh phí chi chế độ HLV, VĐV từ nguồn nào?

Kinh phí chi chế độ, chính sách cho HLV, VĐV và các giải thi đấu thể thao được bố trí trong dự toán ngân sách của ngành TDTT, UBND huyện, thành phố và các nguồn thu khác.

Chế độ tiền công cho HLV, VĐV như thế nào?

HLV, VĐV tập trung, đội tuyển trẻ được hưởng chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu. Chế độ này áp dụng theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Chế độ trang bị dụng cụ tập luyện cho HLV như thế nào?

HLV được trang bị: Quần áo Sovec 01 bộ/người/năm, quần áo ngắn 01 bộ/người/năm, giầy ba ta 2 đôi/người/năm, giầy chuyên dùng 1 đôi/người/năm. HLV Cầu lông hưởng vợt + cước như VĐV năng khiếu.

全文

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động

viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

___________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ- TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính - Uỷ ban TDTT quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao;

Xét đề nghị của Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số 17/TTr-TDTT ngày 19 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

  Bùi Văn Hạnh

 

QUY ĐỊNH

Một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Kèm theo Quyết định số 24 /2007 /QĐ- UBND  ngày 15 tháng 3 năm 2007

 của UBND tỉnh Bắc Giang )

_____________________________

 

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Đối tượng

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao, các lớp năng khiếu tập trung, đội tuyển các cấp của tỉnh.

- Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, nhân viên làm nhiệm vụ các giải thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Phạm vi 

- Các lớp năng khiếu tập trung.

- Đội tuyển trẻ của tỉnh.

- Đội tuyển tỉnh.

- Đại hội TDTT, hội thi thể thao và các giải thể thao cấp huyện, thành phố, cấp tỉnh, toàn quốc và quốc tế.

II. THỜI GIAN ÁP DỤNG

Trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu; thời gian thi đấu, thời gian tổ chức và tham gia các giải thể thao, hội thi thể thao, Đại hội TDTT  theo điều lệ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG LÀM NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC, TRỌNG TÀI, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO

 

Chức danh chuyên môn

Chế độ 

Ghi chú

1. BTC cấp tỉnh

 

 

     - Trưởng ban

50.000đ/ ngày

 

     - Phó ban

45.000đ/ ngày

 

     - Uỷ viên

40.000đ/ ngày

 

     - Thành viên các tiểu ban chuyên môn

35.000đ/ ngày

 

     - Nhân viên làm nhiệm vụ trật tự, công an, bảo vệ

20.000đ/ buổi

 

     - Bộ phận y tế

20.000đ/ buổi

 

     - Nhân viên phục vụ khác

15.000đ/ buổi

 

2. BTC cấp huyện, thành phố

 

 

     - Trưởng ban

40.000đ/ ngày

 

     - Phó ban

30.000đ/ ngày

 

     - Uỷ viên

20.000đ/ ngày

 

     - Nhân viên phục vụ

15.000đ/ ngày

 

3. Trọng tài các giải cấp tỉnh

 

 

3.1. Bóng đá: tính theo trận đấu

 

 

3.1.1. Sân lớn:

 

 

     - Trọng tài chính, giám sát

40.000đ/ trận

 

     - Trợ lý

30.000đ/ trận

 

     - Thư ký và trọng tài khác

25.000đ/ trận

 

3.1.2. Sân nhỏ:

 

 

     - Trọng tài chính, giám sát

35.000đ/ trận

 

     - Trợ lý

30.000đ/ trận

 

     - Thư ký, Trọng tài khác

25.000đ/ trận

 

 3.2. Bóng chuyền, bóng rổ: tính theo trận đấu

 

 

     - Trọng tài chính, giám sát

30.000đ/ trận

 

     - Trọng tài thứ 2

25.000đ/ trận

 

     - Thư ký và trọng tài khác

20.000đ/ trận

 

3.3. Các môn thể thao khác: Vật, Cầu lông, Bóng bàn, Điền kinh( bồi dưỡng theo buổi )

 

 

     - Tổng trọng tài 

35.000đ/ buổi

 

     - Tổ trưởng trọng tài, tổ trưởng thư ký

30.000đ/ buổi

 

         - Thư ký và các trọng tài khác

25.000đ/ buổi

 

3.4. Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện: trọng tài được điều động đi cơ sở hoặc điều động lên tỉnh ngoài chế độ bồi dưỡng còn được hưởng chế độ tiền ăn, ngủ, đi đường theo chế độ hiện hành.

3.5. Các giải thi đấu khu vực - toàn quốc, trung ương giao cho tỉnh đăng cai: Được hưởng chế độ BTC, trọng tài do trung ương qui định.

4. Trọng tài các giải cấp huyện, thành phố

4.1. Bóng đá: Tính theo trận

 

 

4.1.1. Sân lớn:

 

 

         - Trọng tài chính

35.000 đ/ trận

 

         - Trợ lý

30.000 đ/ trận

 

         - Các trọng tài khác

25.000 đ/ trận

 

4.1.2. Sân nhỏ:

 

 

         - Trọng tài chính

30.000 đ/ trận

 

         - Trợ lý

25.000 đ/ trận

 

         - Trọng tài khác

20.000 đ/ trận

 

4.2. Bóng chuyền: tính theo trận

 

 

         - Trọng tài chính

30.000 đ/ trận

 

         - Trọng tài thứ 2

20.000 đ/ trận

 

         - Trọng tài khác

20.000 đ/ trận

 

4.3. Các môn thể thao khác:

            Tính theo ngày

 

 

         - Tổng trọng tài 

40.000 đ/ngày

 

         - Tổng thư ký

35.000 đ/ngày

 

         - Tổ trưởng trọng tài 

35.000 đ/ngày

 

         - Các trọng tài khác

30.000 đ/ngày

 

 

II. MỨC CHI TỔ CHỨC ĐỒNG DIỄN, DIỄU HÀNH, XẾP HÌNH XẾP CHỮ ĐỐI VỚI ĐẠI HỘI TDTT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ

Căn cứ quy định mức chi trong mục 2.1.3 phần 2 Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/ BTC- UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính, Uỷ ban TDTT và căn cứ tình hình thực tế, các cấp lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện.

 III.  CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

+ Chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu

+ Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp cho HLV, VĐV, chế độ thôi làm VĐV

Áp dụng theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của liên bộ.

 

IV. CHẾ ĐỘ TRANG BỊ DỤNG CỤ TẬP LUYỆN ĐÀO TẠO VĐV NĂNG KHIẾU VÀ CÁC ĐỘI/ NĂM

S

TT

Trang bị tập luyện thường xuyên

Vật

Đá cầu

Cầu mây

Cầu lông

Điền kinh

Bóng rổ/ Bóng ném

Cờ vua

Bóng đá

Đẩy gậy

Boxing,

Cử tạ

1

Quần áo dài

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

2

Quần áo ngắn

03 bộ

04 bộ

04 bộ

04 bộ

03 bộ

03 bộ

03 bộ

04 bộ

04 bộ

04 bộ

03 bộ

3

Quần áo chuyên dùng

01 bộ

 

 

 

01 bộ

01 bộ

01 bộ

 

 

 

01 bộ

4

Giầy ba ta

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

5

Tất

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

6

Giầy chuyên dùng

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

 

02 đôi

 

01 đôi

7

Quả cầu, quả bóng

 

1 quả/ ngày

3 quả/ năm

2 quả/ ngày

 

 

2 quả/ năm

 

2 quả/ năm

 

 

8

Bàn quân cờ

 

 

 

 

 

 

 

01 bộ

 

 

 

9

Bao gối, ken cổ tay

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

tài liệu

02 đôi

02 đôi

02 đôi

10

Vợt

cầu lông, cước lưới, đinh giầy

 

 

2 lưới/ năm/ lớp

1 chiếc 3 bộ cước

1bộ Binh khí/

năm/đội

2 bộ đinh

 

 

02 bộ/năm/ lớp

 

 

11

Khăn, mũ, găng

 

 

02 c

 

1 mũ + 1 găng tay)

 

 

 

2găng tay (thủ môn)

 

 

 

01 đôi

 

 

- Chế độ trang thiết bị cho VĐV đội  tuyển trẻ  bằng 1,5 lần VĐV năng khiếu.

- Chế độ trang thiết bị tập huấn 1 tháng trở lên sẽ bổ sung thêm: 01 bộ quần áo ngắn, 01 đôi giầy chuyên dùng, quả cầu gấp đôi chế độ cho VĐV năng khiếu.

- Trang bị tập luyện tập thể, cá nhân lâu dài có dự toán riêng.

- Trang bị cho HLV:

+ Quần áo Sovec: 01 bộ/người/ năm.

+ Quần áo ngắn: 01 bộ/ người/ năm.

+ Giầy ba ta (cả tất ): 2 đôi/người/ năm.

+ Giầy chuyên dùng: 1 đôi/ người/ năm.

Riêng HLV Cầu lông hưởng vợt + cước như VĐV năng khiếu.

C. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí chi chế độ, chính sách cho HLV, VĐV và các giải thi đấu thể thao hàng năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách của ngành TDTT, UBND huyện, thành phố và các nguồn thu khác huy động được theo quy định của Nhà nước.

Trên cơ sở kế hoạch và nguồn kinh phí được UBND tỉnh duyệt:

- Sở TDTT bảo đảm chi chế độ cho các HLV, VĐV năng khiếu tập trung, VĐV đội tuyển trẻ và đội tuyển của tỉnh; Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của tỉnh.

- Các huyện, thành phố bảo đảm chi chế độ cho HLV, VĐV, Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của cấp mình và khi tham gia giải tỉnh.

 

 

 

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
24/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。