Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quyết định bãi bỏ một quyết định cũ và áp dụng các quy định mới từ ngày có hiệu lực của nó.

문서 번호24/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Lê Đức Vinh — Phó Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일25. 10. 2013
발효일04. 11. 2013
효력 만료일01. 01. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quyết định bãi bỏ một quyết định cũ và áp dụng các quy định mới từ ngày có hiệu lực của nó.

적용 범위

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định giá đất nông nghiệp và phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 1 tháng 10 năm 2009) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
  • Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp từ ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 1 tháng 10 năm 2009) đến trước ngày Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.
  • Xác định giá đất tái định cư đối với các dự án Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định cụ thể.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp và cá nhân trong việc xác định giá đất.
  • Tăng tính minh bạch và công bằng trong quá trình xác định giá đất.
  • Có thể tạo ra sự bất lợi cho các dự án đã phê duyệt trước khi Quyết định mới có hiệu lực.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các dự án đã phê duyệt giá đất tái định cư trước khi Quyết định mới có hiệu lực sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

Nếu các dự án đã phê duyệt giá đất tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực, mà đang thực hiện dở dang thì tiếp tục thực hiện theo giá đất hoặc chính sách chung đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.

Các dự án mới phê duyệt sau khi Quyết định mới có hiệu lực sẽ được xác định giá đất như thế nào?

Nếu các dự án đã có Quyết định phê duyệt giá đất tái định cư nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa triển khai thực hiện thì được áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Có vướng mắc, bất cập khi áp dụng quy định mới không?

Khi thực hiện các quy định tại Điểm cl, c2 mà gặp vướng mắc, bất cập thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Khánh Hòa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Quyết định này bãi bỏ quy định nào?

Bãi bỏ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định

hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1554/TTr-STC ngày 04 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

3. Xử lý tồn tại:

a) Các trường hợp xác định giá đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 1 Bản quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đính kèm Quyết định này kể từ ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2009) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định này.

b) Các trường hợp xác định giá đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 1 Bản quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đính kèm Quyết định này kể từ ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2009) đến trước ngày Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành (ngày 02 tháng 3 tháng 2012) thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

c) Xác định giá đất tái định cư đối với các dự án Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

cl) Các dự án đã Quyết định phê duyệt giá đất tái định cư hoặc các dự án thực hiện giá đất tái định cư theo chính sách chung trước ngày Quyết định này có hiệu lực, mà đang thực hiện dở dang thì tiếp tục thực hiện theo giá đất hoặc chính sách chung đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.

c2) Các dự án đã có Quyết định phê duyệt giá đất tái định cư nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa triển khai thực hiện thì được áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

c3) Khi thực hiện các quy định tại Điểm cl, c2 mà gặp vướng mắc, bất cập thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Khánh Hòa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.