Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014

Nghị quyết này quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014, áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan. Khung giá bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, được sử dụng để tính tiền sử dụng, thuê, bồi thường và các loại thuế phí theo quy định của pháp luật.

文号24/2014/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Nguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Tài Chính
领域Lâm NghiệpLĩnh Vực Giá
发布日期10/12/2014
生效日期20/12/2014
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014, áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan. Khung giá bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, được sử dụng để tính tiền sử dụng, thuê, bồi thường và các loại thuế phí theo quy định của pháp luật.

适用范围

Các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

要点

  • Giá các loại rừng tự nhiên và rừng trồng được xác định để làm căn cứ cho nhiều hoạt động như tính tiền sử dụng, thuê, bồi thường và các loại thuế phí theo quy định của pháp luật.
  • Khung giá rừng tự nhiên dựa trên trữ lượng cụ thể (chi tiết tại phụ lục 1), còn khung giá rừng trồng dựa trên thời điểm cụ thể (chi tiết tại phụ lục 3).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh xác định mức giá cho thuê rừng căn cứ vào thực tế các khu rừng và mục đích thuê.
  • Giá các loại rừng có thể điều chỉnh khi có sự thay đổi trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc khi giá tăng hoặc giảm trên 20% so với giá hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.
  • Nghị quyết này do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá sử dụng rừng, tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên quan đến rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ quy định mới.

❓ 常见问题

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Khung giá nào được sử dụng để tính tiền thuê rừng?

Khung giá của 1 lô rừng trồng được sử dụng để tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá theo công thức tại phụ lục 4.

Giá các loại rừng có thể điều chỉnh khi nào?

Giá các loại rừng có thể điều chỉnh khi có sự thay đổi trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc khi giá tăng hoặc giảm trên 20% so với giá hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, vào ngày 14/12/2014.

Ủy ban nhân dân tỉnh xác định mức giá cho thuê rừng dựa trên những yếu tố gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh xác định mức giá cho thuê rừng căn cứ vào tình hình thực tế các khu rừng và mục đích thuê như khoanh nuôi bảo vệ, sản xuất nông lâm, du lịch sinh thái, chăn nuôi dưới tán rừng...

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2014/NQ-HĐND
Đồng Xoài, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 17/11/2014; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định bằng khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng).

b) Đối tượng áp dụng

Giá các loại rừng được áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

c) Giá các loại rừng được dùng làm căn cứ để:

Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Quy định khung giá các loại rừng

a) Khung giá các loại rừng tự nhiên
- Khung giá rừng của các trạng thái rừng tự nhiên (chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo). - Khung giá của 1 lô rừng tự nhiên: Công thức tính giá trị của 1 lô rừng có trữ lượng cụ thể (chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo).

b) Khung giá đối với rừng trồng

- Khung giá quyền sở hữu rừng trồng (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).

- Khung giá của 1 lô rừng trồng: Công thức tính giá trị của 1 lô rừng tại một thời điểm cụ thể (chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo).

c) Áp dụng giá cho thuê rừng

Căn cứ vào tình hình thực tế các khu rừng cho thuê, mục đích thuê khoanh nuôi bảo vệ kết hợp sản xuất nông lâm, du lịch sinh thái, chăn nuôi dưới tán rừng…, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định mức giá cho thuê rừng cụ thể.

3. Điều kiện điều chỉnh giá

Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh giá các loại rừng khi: Có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; Giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

24/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。