Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai điều chỉnh bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên, cụ thể là đá xây dựng, cát các loại và sét làm gạch ngói. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
핵심 사항
- Sở Tài nguyên và Môi trường → điều chỉnh bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với đá xây dựng (85.000 đồng/m3), cát các loại (150.000 đồng/m3) và sét làm gạch ngói (70.000 đồng/m3).
- Sở Tài nguyên và Môi trường → xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dựa trên bảng giá tối thiểu.
- Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường → rà soát giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên, điều chỉnh nếu có biến động trên 20% so với giá thực tế.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp khai thác khoáng sản → phải tuân thủ bảng giá mới để tính thuế, có thể ảnh hưởng đến chi phí khai thác.
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản → cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh dựa trên bảng giá mới.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với đá xây dựng là bao nhiêu?
Bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với đá xây dựng là 85.000 đồng/m3 (Điều 1).
Doanh nghiệp khai thác cát các loại phải đóng thuế bao nhiêu?
Doanh nghiệp khai thác cát các loại phải đóng thuế theo giá tối thiểu là 150.000 đồng/m3 (Điều 1).
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì?
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm điều chỉnh bảng giá tối thiểu, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và rà soát, điều chỉnh nếu cần (Điều 2 và Điều 3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).
Nếu giá tối thiểu thay đổi, doanh nghiệp cần làm gì?
Nếu giá tối thiểu thay đổi trên 20% so với giá thực tế tại nơi khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh (Điều 3).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 18/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Theo đề nghị của giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 625/TTr-STNMT ngày 17/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 18/11/2011 đối với 03 loại khoáng sản gồm đá xây dựng, cát các loại, sét làm gạch ngói, cụ thể như sau:
|
STT |
Loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên |
|
1 |
Đá xây dựng |
Đồng/m3 |
85.000 |
|
2 |
Cát các loại |
Đồng/m3 |
150.000 |
|
3 |
Sét làm gạch ngói |
Đồng/m3 |
70.000 |
Điều 2. Bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là cơ sở để xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan rà soát giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên khoáng sản báo cáo UBND tỉnh; trong trường hợp giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên có biến động trên 20% so với giá thực tế tại nơi khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh giá cho phù hợp theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các nội dung khác của Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 18/11/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.