Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời hỗ trợ học phí cho giáo dục mầm non. Mức học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm và áp dụng khác nhau tùy thuộc vào vùng miền.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, trẻ em mầm non ở nông thôn và miền núi, con nông dân học tại các trường công lập.
Các điểm cốt lõi
- Đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập: Mức thu học phí được quy định cụ thể theo vùng (thành thị, nông thôn, miền núi) và có điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.
- Đối với giáo dục nghề nghiệp: Mức thu học phí cho các trường cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được quy định cụ thể theo nhóm ngành và thời gian học.
- Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em mầm non ở nông thôn, miền núi và con nông dân học tại các trường công lập thuộc tỉnh.
- Thu học phí theo số tháng thực học nhưng không quá 9 tháng/năm học đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập; không quá 10 tháng/năm học đối với giáo dục nghề nghiệp.
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh và trẻ em mầm non ở nông thôn, miền núi.
- Tác động tiêu cực: Mức học phí có thể tăng theo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm, gây áp lực lên các gia đình có thu nhập thấp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cho giáo dục mầm non là bao nhiêu?
Mức học phí cho giáo dục mầm non như sau: Nhà trẻ bán trú 160 nghìn đồng/học sinh/tháng tại thành thị, 140 nghìn đồng tại nông thôn và 100 nghìn đồng tại miền núi; Mẫu giáo bán trú 140 nghìn đồng/học sinh/tháng tại thành thị, 80 nghìn đồng tại nông thôn và 50 nghìn đồng tại miền núi.
Học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng như thế nào?
Từ năm học 2017-2018 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí theo mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng.
Hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non ở nông thôn, miền núi là bao nhiêu?
Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em mầm non ở nông thôn và miền núi. Ngoài ra, trẻ em mầm non là con nông dân ở các phường, thị trấn học tại các trường công lập thuộc tỉnh cũng được hỗ trợ 100% học phí.
Thời gian thu học phí là bao lâu?
Thu học phí theo số tháng thực học nhưng không quá 9 tháng/năm học đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập; không quá 10 tháng/năm học đối với giáo dục nghề nghiệp.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Nghị quyết này?
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, đồng thời thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚC
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập
và hỗ trợ học phí cho giáo dục mầm non từ năm học 2016 - 2017
đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Khoản 8, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 30/5/2016 của UBND tỉnh đề nghị ban hành quy định mức thu học phí từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau:
a) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
b) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
c) Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí theo mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng tăng hàng năm.
d) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.
Thu học phí theo điểm trường thuộc các vùng trong tỉnh, cụ thể: Vùng thành thị gồm các phường và thị trấn; vùng nông thôn gồm các xã không phải xã miền núi; Vùng miền núi gồm các xã miền núi.
|
STT |
Bậc học |
Mức thu học phí năm học 2016 - 2017 (nghìn đồng/học sinh/tháng) |
||
|
Thành thị |
Nông thôn |
Miền núi |
||
|
1 |
Mầm non: |
|||
|
Nhà trẻ bán trú |
160 |
100 |
60 |
|
|
Nhà trẻ không bán trú |
100 |
80 |
40 |
|
|
Mẫu giáo bán trú |
140 |
80 |
50 |
|
|
Mẫu giáo không bán trú |
100 |
60 |
30 |
|
|
2 |
Trung học cơ sở |
80 |
60 |
30 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
120 |
90 |
60 |
|
Riêng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc |
180 |
|||
2. Đối với giáo dục nghề nghiệp
a) Mức thu đối với các trường cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 90% mức trần quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người/tháng
|
Nhóm ngành |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
TC |
420 |
470 |
510 |
560 |
620 |
|
CĐ |
490 |
530 |
590 |
640 |
700 |
|
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
TC |
500 |
550 |
600 |
670 |
740 |
|
CĐ |
570 |
630 |
690 |
770 |
850 |
|
|
3. Y dược |
TC |
610 |
680 |
750 |
820 |
900 |
|
CĐ |
700 |
770 |
850 |
940 |
1030 |
|
b) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 10 tháng/năm học.
c) Mức thu học phí học lại: Thu như mức quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này; trường hợp sinh viên học lại từng môn, căn cứ thời lượng chương trình và mức thu quy định cho cả khóa học nhà trường tính toán mức thu cho từng môn học đảm bảo phù hợp, không vượt mức quy định.
Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em học mẫu giáo tại các trường mầm non ở nông thôn, miền núi; trẻ em học mẫu giáo là con nông dân ở các phường, thị trấn học tại các trường công lập thuộc tỉnh. Hàng năm, UBND tỉnh lập dự toán kinh phí thực hiện cấp bù hỗ trợ học phí theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.