Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND quy định phương thức, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2016. Phí được tính theo tỷ lệ 10% trên giá bán nước sạch và áp dụng kể từ ngày 1/1/2016.
적용 범위
Các đơn vị cung cấp nước sạch, các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
핵심 사항
- là các đơn vị cung cấp nước sạch và người sử dụng nước → được tính phí bảo vệ môi trường theo tỷ lệ 10% trên giá bán nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Phí bắt đầu áp dụng từ ngày 1/1/2016.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí sử dụng nước tăng lên, ảnh hưởng đến người dân và doanh nghiệp.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí bảo vệ môi trường được tính như thế nào?
Phí bảo vệ môi trường được tính theo tỷ lệ 10% trên giá bán nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ngày bắt đầu áp dụng phí bảo vệ môi trường là khi nào?
Phí bắt đầu áp dụng từ ngày 1/1/2016.
Đối tượng chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường là ai?
Các đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường theo quy định.
Phí bảo vệ môi trường được sử dụng vào mục đích gì?
Phí sẽ được sử dụng để bảo vệ môi trường, cụ thể là xử lý nước thải sinh hoạt.
Có quy định về thời gian thực hiện phí bảo vệ môi trường không?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12/7/2016 và áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2016/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 8909/STC-ĐTSC ngày 20 tháng 11 năm 2015 về thẩm định phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 - 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phương thức thu, mức thu, thời gian thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016-2020:
1. Phương thức thu: theo tỷ lệ % trên giá nước sạch.
2. Mức thu: 10% trên giá bán nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Thời gian thực hiện thu phí: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 90/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, Giám đốc các đơn vị cung cấp nước sạch và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.