Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND Về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị, mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị.

Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND quy định về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị và mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên tại TP Hồ Chí Minh, áp dụng từ năm 2018. Quy định này điều chỉnh cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

文号24/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Nguyễn Thị Quyết Tâm — Chủ tịch
更新14/07/2026
行业Công An
领域Chưa Phân Loại
发布日期07/12/2017
生效日期01/01/2018
失效日期29/09/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND quy định về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị và mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên tại TP Hồ Chí Minh, áp dụng từ năm 2018. Quy định này điều chỉnh cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

适用范围

Ủy ban nhân dân các quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh

要点

  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nghiêm việc sử dụng, bố trí số lượng biên chế Đội Quản lý trật tự đô thị theo quy định.
  • Số lượng Lực lượng Cộng tác viên tại mỗi phường - xã, thị trấn không quá 3 người, riêng Quận 1, Quận 5 và Bình Tân có thể bố trí thêm tối đa 5 người.
  • Mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên áp dụng theo Bảng lương Công chức hành chính, tùy theo thâm niên công tác.
  • Lực lượng Cộng tác viên được hưởng các chế độ về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nguồn chi trả từ ngân sách của đơn vị.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường lực lượng quản lý trật tự đô thị, nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong khu vực trọng điểm.

❓ 常见问题

Số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị được quy định như thế nào?

Đối với quận từ 300.000 dân trở lên và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh Nhà Bè bố trí 15 người; quận dưới 300.000 dân và các huyện Củ Chi, Cần Giờ bố trí 10 người; phường - xã, thị trấn có từ 30.000 dân trở lên bố trí 2 người; dưới 30.000 dân bố trí 1 người (Điều 1).

Mức lương của Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị là bao nhiêu?

Mức lương áp dụng theo Bảng lương Công chức hành chính, cụ thể: dưới 5 năm công tác - 2.418.000 đồng; từ đủ 5 đến 10 năm - 2.678.000 đồng; từ đủ 10 năm trở lên - 2.938.000 đồng (Điều 3).

Lực lượng Cộng tác viên được hưởng những chế độ nào?

Lực lượng Cộng tác viên được hưởng các chế độ về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (Điều 3).

Số lượng Lực lượng Cộng tác viên tối đa là bao nhiêu tại mỗi phường - xã, thị trấn?

Số lượng Lực lượng Cộng tác viên tại mỗi phường - xã, thị trấn không quá 3 người (Điều 2).

Nguồn chi trả cho Lực lượng Cộng tác viên là gì?

Nguồn chi trả từ ngân sách của đơn vị (Điều 2).

全文

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, MỨC LƯƠNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CỘNG TÁC VIÊN ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

(Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 7289/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị, mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị; Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 18557/STP-VB ngày 10 tháng 11 năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 705/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất thông qua Tờ trình số 7289/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị, mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị với những nội dung cụ thể như sau:

1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nghiêm việc sử dụng, bố trí số lượng biên chế đối với Đội Quản lý trật tự đô thị theo đúng quy định tại Công văn số 4217/UBND-VX ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể:

“Biên chế Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện thuộc chỉ tiêu biên chế hành chính của quận - huyện, được bố trí không quá 15 người tại quận và không quá 02 người phụ trách quản lý địa bàn phường - xã, thị trấn. Cụ thể:

- Đối với quận từ 300.000 dân trở lên và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh Nhà Bè bố trí 15 người.

- Đối với quận dưới 300.000 dân và các huyện Củ Chi, Cần Giờ bố trí 10 người.

- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 30.000 dân trở lên bố trí 02 người; dưới 30.000 dân bố trí 01 người”.

2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện xác định số lượng và mức độ phức tạp của khu vực trọng điểm tại từng phường - xã, thị trấn, trên cơ sở tự cân đối ngân sách của đơn vị, quy định số lượng Lực lượng Cộng tác viên cho phù hợp nhưng không quá 03 Cộng tác viên tại 01 phường - xã, thị trấn.

Riêng Ủy ban nhân dân Quận 1, Quận 5, quận Bình Tân có thể bố trí thêm Lực lượng Cộng tác viên tại những phường có nhiều khu vực trọng điểm phức tạp, tập trung nhiều Bệnh viện nhưng không vượt quá 05 Cộng tác viên tại 01 phường.

3. Mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị áp dụng theo Bảng lương Công chức hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:

- Đối với những người tuyển mới và những người có thâm niên công tác dưới 05 năm: hệ số lương là 1,86 (tương ứng với mức lương: 2.418.000 đồng).

- Đối với những người có thâm niên công tác từ đủ 05 năm đến 10 năm: hệ số lương là 2,06 (tương ứng với mức lương: 2.678.000 đồng).

- Đối với những người có thâm niên công tác từ đủ 10 năm trở lên: hệ số lương là 2,26 (tương ứng với mức lương: 2.938.000 đồng).

Hệ số lương giữ nguyên (không được xét tặng theo niên hạn), khi mức lương cơ sở thay đổi, đương nhiên các Cộng tác viên được hưởng theo mức lương mới.

Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị được hưởng các chế độ về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 2. Nguồn chi trả, lấy từ nguồn ngân sách của đơn vị.

Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân thành phố. Đảm bảo sự chuyển biến về trật tự đô thị trên địa bàn.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố phối hợp với Hội đồng nhân dân các quận, huyện tổ chức giám sát, kịp thời đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên và các cơ quan báo chí thành phố phổ biến, thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, phản ánh những vấn đề điều chỉnh bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 7
18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 17/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 119/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh; tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh 生效中 17/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Nghệ An quản lý 已失效 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效
24/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND Về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị, mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 28
02/2017/TT-BYT Thông tư số 02/2017/TT-BYT Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 337/2016/TT-BTC Thông tư số 337/2016/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội 生效中 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 1210/2016/UBTVQH13 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 Về phân loại đô thị 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 445/QĐ-TTg Quyết định số 445/QĐ-TTg Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Thanh Hóa 生效中 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm 生效中 76/2014/QH13 Nghị quyết số 76/2014/QH13 Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 生效中 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 12/2014/TT-BXD Thông tư số 12/2014/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị 已失效 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 899/QĐ-TTg- Quyết định số 899/QĐ-TTg- 899/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” do Thủ tướng Chính phủ ban hành 已失效 85/2012/NĐ-CP Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập 已失效 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。