Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái

Số hiệu24/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýĐỗ Đức Duy — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhKhoa Học Và Công Nghệ
Lĩnh vựcHoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ
Ngày ban hành16/11/2017
Ngày áp dụng30/11/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học

và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng  6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 61/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 10 năm 2017.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chủ nhiệm nhiệm vụ.

2. Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học.

3. Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ.

4. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ".

2. Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:

Được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc

Trong đó:

Tc: Dự toán tiền công của chức danh.

Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh.

Snc: Số ngày công của từng chức danh.

Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công

 theo ngày

(Hstcn)

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,55

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,35

3

Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,18

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,11

 

                                                                                                                   ".

3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:

a) Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.

b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/buổi hội thảo.

c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.

d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 600.000 đồng/buổi hội thảo.

đ) Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/buổi hội thảo".

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng.

Tiền công của các thành viên hội đồng được chi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn

 vị tính

Định

mức chi

1

 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

 Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học  và công nghệ

hội đồng

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

600

 

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

500

 

Thư ký hành chính

 

200

 

Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

 Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

200

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

300

2

 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức,      cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

 Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

 

 

 Chủ tịch hội đồng

 

900

 

 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

600

 

 Thư ký hành chính

 

200

 

 Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

400

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 nhiệm vụ

 

 

 Tổ trưởng tổ thẩm định

 

400

 

 Thành viên tổ thẩm định

 

300

 

 Thư ký hành chính

 

200

 

 Đại biểu được mời tham dự

 

150

4

 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

 Chi họp Hội đồng nghiệm thu

nhiệm vụ

 

 

 Chủ tịch hội đồng

 

900

 

 Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

600

 

 Thư ký hành chính

 

200

 

 Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

 Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

400

 

".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2017.

2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.