Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương của tỉnh Quảng Ngãi quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ và thưởng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho các đơn vị cấp huyện, xã, thôn, xóm, bản. Mức hỗ trợ xi măng và thưởng cụ thể được nêu rõ theo từng đối tượng.

文号24/2020/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Ngãi
签署人Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
更新11/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/12/2020
生效日期20/12/2020
失效日期27/06/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ và thưởng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho các đơn vị cấp huyện, xã, thôn, xóm, bản. Mức hỗ trợ xi măng và thưởng cụ thể được nêu rõ theo từng đối tượng.

适用范围

Các đơn vị cấp huyện, các xã, các thôn, xóm, bản thuộc xã khu vực III miền núi và các thôn, xóm, bản thuộc 27 xã biên giới, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận vườn đạt chuẩn nông thôn mới.

要点

  • Đối với đơn vị cấp huyện: Mức hỗ trợ xi măng từ 5.000 đến 7.000 tấn PCB40, thưởng từ 1.500 triệu đồng đến 4.000 triệu đồng;
  • Đối với xã: Mức hỗ trợ xi măng từ 2.000 đến 2.800 tấn PCB40 và 1.000 tấn cho các xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, thưởng từ 500 triệu đồng đến 700 triệu đồng;
  • Đối với thôn, xóm, bản: Mức hỗ trợ 150 tấn xi măng PCB40, không có thưởng;
  • Thời điểm hỗ trợ và thưởng là sau khi các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ hoặc đạt chuẩn theo quy định, trong năm kế hoạch.
  • Kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh, được bố trí trong dự toán hàng năm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ vật chất và tinh thần cho các đơn vị tham gia xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực tài chính nếu không được quản lý hiệu quả.

❓ 常见问题

Mức hỗ trợ xi măng cho các đơn vị cấp huyện là bao nhiêu?

Đối với xây dựng nông thôn mới, mức hỗ trợ từ 5.000 tấn; đối với xây dựng nông thôn mới nâng cao, mức hỗ trợ từ 7.000 tấn xi măng PCB40/đơn vị cấp huyện.

Thời điểm nào các đơn vị nhận được hỗ trợ?

Sau khi có Quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ, tùy theo đối tượng.

Đối tượng nào được thưởng trong xây dựng nông thôn mới?

Các đơn vị cấp huyện và xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu đều có thể nhận thưởng.

Kinh phí từ đâu để thực hiện chính sách này?

Kinh phí được bố trí từ ngân sách tỉnh trong dự toán hàng năm.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

Số: 24/2020/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021-2025

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Thực hiện Nghị quyết số 100/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV, yêu cầu xây dựng và triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện Kết luận số 54-KL/TW ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Xét Tờ trình s8238/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ và thưởng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các huyện, thành phố, thị xã (Sau đây gọi chung là đơn vị cấp huyện);

b) Các xã;

c) Các thôn, xóm, bản thuộc xã khu vực III miền núi và các thôn, xóm, bản thuộc 27 xã khu vực biên giới được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đăng ký, cam kết đạt chuẩn nông thôn mới (không hỗ trợ các thôn, xóm, bản thuộc xã đăng ký, cam kết đạt chuẩn nông thôn mới);

d) Các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận vườn đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng đối tượng trong quá trình thực hiện.

2. Chính sách hỗ trợ xi măng được hỗ trợ một lần cho các địa phương khi đủ các điều kiện.

3. Chính sách thưởng được thưởng một lần cho các địa phương, hộ gia đình khi đủ các điều kiện.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn

1. Đối với đơn vị cấp huyện

a) Xây dựng nông thôn mới

Các địa phương cấp huyện đủ điều kiện: Mức hỗ trợ 5.000 tấn xi măng PCB40/đơn vị.

b) Xây dựng nông thôn mới nâng cao

Các địa phương cấp huyện đủ điều kiện: Mức hỗ trợ 7.000 tn xi măng PCB40/đơn vị.

2. Đối với xã

a) Xây dựng nông thôn mới

- Các xã thuộc 10 huyện miền núi, gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương và Nghĩa Đàn: mức hỗ trợ 2.800 tấn xi măng PCB40/xã.

- Các xã thuộc các huyện còn lại: Mức hỗ trợ 2.000 tấn xi măng PCB40/xã.

b) Xây dựng nông thôn mới nâng cao: Mức hỗ trợ 1.000 tấn xi măng PCB40/xã.

3. Đối với thôn, xóm, bản thuộc xã khu vực III miền núi và các thôn, xóm, bản thuộc 27 xã biên giới đăng ký, cam kết tham gia xây dựng thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới: mức hỗ trợ 150 tấn xi măng PCB40/ thôn, xóm, bản.

4. Điều kiện, thời điểm hỗ trợ và thời điểm giao nhận

a) Điều kiện hỗ trợ

Các đơn vị cấp huyện, các xã đăng ký, cam kết hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc không đăng ký, cam kết, nhưng hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao được cấp có thẩm quyền công nhận; đối với thôn, xóm, bản phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trong kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Thời điểm hỗ trợ

- Đối với đơn vị cấp huyện, các xã: Sau khi có Quyết định phê duyệt danh sách đăng ký, cam kết hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao của Ủy ban nhân dân tỉnh (trong năm kế hoạch).

Trường hợp các đơn vị cấp huyện, các xã không đăng ký, cam kết, nhưng hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao: Được hỗ trợ sau khi có Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền.

- Đối với thôn, xóm, bản: Sau khi có Quyết định phê duyệt danh sách đăng ký, cam kết đạt chuẩn nông thôn mới của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trong kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao).

c) Địa điểm giao nhận

- Trung tâm huyện (đối với đơn vị cấp huyện).

- Trung tâm xã (đối với xã, các thôn, xóm, bản).

Điều 4. Chính sách thưởng trong xây dựng nông thôn mới

1. Các đơn vị cấp huyện

a) Thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Thưởng 1.500 triệu đồng/thị xã để xây dựng công trình phúc lợi.

b) Huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Thưởng 2.000 triệu đồng/huyện để xây dựng công trình phúc lợi.

c) Đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Thưởng 3.000 triệu đồng/đơn vị cấp huyện để xây dựng công trình phúc lợi.

d) Đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Thưởng 4.000 triệu đồng/đơn vị cấp huyện để xây dựng công trình phúc lợi.

2. Các xã

a) Đạt chuẩn nông thôn mới: Thưởng 500 triệu đồng/xã để xây dựng công trình phúc lợi (do xã làm Chủ đầu tư).

b) Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Thưởng 600 triệu đồng/xã để xây dựng công trình phúc lợi (do xã làm Chủ đầu tư).

c) Đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Thưởng 700 triệu đồng/xã để xây dựng công trình phúc lợi (do xã làm Chủ đầu tư).

3. Các Vườn chuẩn nông thôn mới

Thưởng 15 triệu đồng/vườn cho hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới.

4. Điều kiện và thời điểm thưởng

- Sau khi có Quyết định công nhận của Thủ tướng Chính phủ đối với đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu;

- Sau khi có Quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu;

- Sau khi có Quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với vườn đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 5. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh đảm bảo, được bố trí trong dự toán hàng năm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích hỗ trợ trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính (để b/c);
- Cục Kiểm tra v
ăn bản QPPL - Bộ Tư pháp (để k/t);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Sơn

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

24/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương của tỉnh Quảng Ngãi quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。