Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên tại tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên và nước thiên nhiên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/8/2020.
Scope of application
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế và các cơ quan liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên.
Key points
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế và các cơ quan liên quan → được thực hiện việc quản lý và giám sát việc khai thác tài nguyên theo Bảng giá tính thuế tài nguyên.
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên và nước thiên nhiên → phải tuân thủ Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định trong Quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gian lận, tăng cường quản lý hiệu quả việc khai thác tài nguyên; đảm bảo công bằng về thuế giữa các doanh nghiệp và cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện Bảng giá tính thuế tài nguyên có thể tăng lên cho các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng đối với những loại tài nguyên nào?
Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên và nước thiên nhiên.
Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định chi tiết ở đâu?
Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định chi tiết tại Phụ lục I (khoáng sản kim loại), Phụ lục II (khoáng sản không kim loại), Phụ lục III (sản phẩm của rừng tự nhiên) và Phụ lục IV (nước thiên nhiên).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
Các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên cần tuân thủ những quy định gì?
Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên và nước thiên nhiên phải tuân thủ Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định trong Quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 4531/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm /2019 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 485/TTr- STC ngày 30/7/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (chi tiết tại Phụ lục I).
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (chi tiết tại Phụ lục II).
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục III).
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (chi tiết tại Phụ lục IV).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 4531/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm /2019 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.