Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan liên quan. Mật độ tối đa không quá 1 ĐVN/ha đất nông nghiệp, với từng huyện có chỉ tiêu riêng.
适用范围
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
要点
- Quyết định này là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1 ĐVN/ha đất nông nghiệp. Các huyện có chỉ tiêu riêng: Thành phố Trà Vinh (1,12 ĐVN/ha), Thị xã Duyên Hải (0,45 ĐVN/ha), Huyện Càng Long (1,25 ĐVN/ha), Huyện Cầu Kè (1,2 ĐVN/ha), Huyện Tiểu Cần (1,3 ĐVN/ha), Huyện Châu Thành (0,98 ĐVN/ha), Huyện Cầu Ngang (1,15 ĐVN/ha), Huyện Trà Cú (0,92 ĐVN/ha), Huyện Duyên Hải (0,44 ĐVN/ha).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện Quyết định này, bao gồm rà soát văn bản, chỉ đạo phát triển chăn nuôi theo phương châm giảm số lượng đầu con, tăng năng suất, chất lượng, phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn, an toàn sinh học.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định quy mô chăn nuôi của địa phương và tổ chức tuyên truyền Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
- Trường hợp khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm mật độ chăn nuôi giúp bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi.
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi.
❓ 常见问题
Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?
Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1 ĐVN/ha đất nông nghiệp, với từng huyện có chỉ tiêu riêng như Thành phố Trà Vinh (1,12 ĐVN/ha), Thị xã Duyên Hải (0,45 ĐVN/ha) và các huyện khác.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các cơ quan nào cần rà soát văn bản về định hướng phát triển chăn nuôi?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần rà soát các văn bản về định hướng, chỉ tiêu phát triển chăn nuôi của tỉnh để điều chỉnh phù hợp với mật độ chăn nuôi quy định trong Quyết định này.
Các huyện có chỉ tiêu mật độ chăn nuôi riêng như thế nào?
Các huyện có chỉ tiêu mật độ chăn nuôi riêng, ví dụ: Thành phố Trà Vinh (1,12 ĐVN/ha), Thị xã Duyên Hải (0,45 ĐVN/ha) và các huyện khác.
Khi gặp khó khăn, vướng mắc, ai cần phản ánh?
Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tối đa không quá 01 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha); trong đó, mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
1. Thành phố Trà Vinh: Mật độ chăn nuôi không quá 1,12 ĐVN/ha.
2. Thị xã Duyên Hải: Mật độ chăn nuôi không quá 0,45 ĐVN/ha.
3. Huyện Càng Long: Mật độ chăn nuôi không quá 1,25 ĐVN/ha.
4. Huyện Cầu Kè: Mật độ chăn nuôi không quá 1,2 ĐVN/ha.
5. Huyện Tiểu Cần: Mật độ chăn nuôi không quá 1,3 ĐVN/ha.
6. Huyện Châu Thành: Mật độ chăn nuôi không quá 0,98 ĐVN/ha.
7. Huyện Cầu Ngang: Mật độ chăn nuôi không quá 1,15 ĐVN/ha.
8. Huyện Trà Cú: Mật độ chăn nuôi không quá 0,92 ĐVN/ha.
9. Huyện Duyên Hải: Mật độ chăn nuôi không quá 0,44 ĐVN/ha.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này.
a) Rà soát các văn bản về định hướng, chỉ tiêu phát triển chăn nuôi của tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh.
b) Chỉ đạo phát triển chăn nuôi theo phương châm: Giảm số lượng đầu con, tăng năng suất, tăng chất lượng, phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn, chăn nuôi an toàn sinh học, kiểm soát tốt dịch bệnh, kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
c) Tiếp nhận và tổng hợp báo cáo từ các Sở, Ban, ngành, địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hoặc đột xuất.
d) Trường hợp cần thiết, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất trình Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của vùng.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ vào Quy định tại Điều 2 của Quyết định này, xác định quy mô chăn nuôi của địa phương.
b) Tổ chức tuyên truyền Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2020./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。