Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Mức giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm, tối đa không quá mức quy định.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các trường hợp thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước → được thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế
- Người chưa tham gia bảo hiểm y tế; người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán → phải tự chi trả
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp, tiền lương và sinh phẩm xét nghiệm, tối đa không quá 501.800 đồng (mức giá chưa bao gồm sinh phẩm)
- Các trường hợp gộp mẫu tại thực địa hoặc phòng xét nghiệm → mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2022
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân không tham gia bảo hiểm y tế hoặc thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế sẽ phải tự chi trả, có thể gây gánh nặng về tài chính.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sẽ áp dụng mức giá mới này cho dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 là bao nhiêu?
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tối đa không quá 501.800 đồng (mức giá chưa bao gồm sinh phẩm).
Ai phải tự chi trả phí xét nghiệm SARS-CoV-2?
Người chưa tham gia bảo hiểm y tế; người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế phải tự chi trả.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước áp dụng mức giá này từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 6 năm 2022.
Mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm gì?
Mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng, tối đa không quá 501.800 đồng (mức giá chưa bao gồm sinh phẩm).
Có trường hợp nào gộp mẫu để giảm chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không?
Có, các trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) hoặc gộp 6-10 que tại thực địa có mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 24/2022/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quảng Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi
thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 05
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 22 tháng 11 năm 2007; Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;
Xét Tờ trình số 797/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện dịch vụ y tế dự phòng.
b) Các trường hợp thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế:
Người chưa tham gia bảo hiểm y tế; người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả.
Các trường hợp được ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (trừ trường hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm).
Các trường hợp xét nghiệm SARS-CoV-2 tự nguyện theo yêu cầu, xét nghiệm cho các tổ chức, doanh nghiệp theo hợp đồng tại các cơ sở y tế công lập.
Điều 2. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
1. Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định tại cột 1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá mức giá xét nghiệm quy định tại cột 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Các nội dung liên quan đến hướng dẫn về thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2022/TT-BYT của Bộ Y tế và các quy định hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2022./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2
Đơn vị tính: Đồng
|
STT |
DANH MỤC DỊCH VỤ |
Mức giá |
Mức giá |
|
Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) |
Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm |
||
|
A |
B |
1 |
2 |
|
I |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn |
11.200 |
78.000 |
|
II |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag bằng máy miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn, gồm: |
30.800 |
178.900 |
|
III |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm: |
212.700 |
|
|
1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
45.400 |
|
|
2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
167.300 |
|
|
3 |
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
501.800 |
|
IV |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp |
|
|
|
1 |
Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) |
78.800 |
|
|
1.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
24.100 |
|
|
1.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
54.700 |
|
|
1.3 |
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
|
1.3.1 |
Trường hợp gộp 2 que |
|
223.300 |
|
1.3.2 |
Trường hợp gộp 3 que |
|
175.100 |
|
1.3.3 |
Trường hợp gộp 4 que |
|
151.000 |
|
1.3.4 |
Trường hợp gộp 5 que |
|
136.600 |
|
2 |
Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) |
62.500 |
|
|
2.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
23.300 |
|
|
2.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
39.200 |
|
|
2.3 |
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
|
2.3.1 |
Trường hợp gộp 6 que |
|
110.600 |
|
2.3.2 |
Trường hợp gộp 7 que |
|
103.800 |
|
2.3.3 |
Trường hợp gộp 8 que |
|
98.600 |
|
2.3.4 |
Trường hợp gộp 9 que |
|
94.600 |
|
2.3.5 |
Trường hợp gộp 10 que |
|
91.400 |
|
3 |
Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm |
112.500 |
|
|
3.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
48.400 |
|
|
3.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
64.100 |
|
|
3.3 |
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
|
3.3.1 |
Trường hợp gộp 2 mẫu |
|
257.000 |
|
3.3.2 |
Trường hợp gộp 3 mẫu |
|
208.800 |
|
3.3.3 |
Trường hợp gộp 4 mẫu |
|
184.700 |
|
3.3.4 |
Trường hợp gộp 5 mẫu |
|
170.300 |
|
4 |
Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm |
97.200 |
|
|
4.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
49.200 |
|
|
4.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
48.000 |
|
|
4.3 |
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
|
4.3.1 |
Trường hợp gộp 6 mẫu |
|
145.300 |
|
4.3.2 |
Trường hợp gộp 7 mẫu |
|
138.500 |
|
4.3.3 |
Trường hợp gộp 8 mẫu |
|
133.300 |
|
4.3.4 |
Trường hợp gộp 9 mẫu |
|
129.300 |
|
4.3.5 |
Trường hợp gộp 10 mẫu |
|
126.100 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.