Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức học phí được xác định theo vùng thành thị hoặc nông thôn, áp dụng cho cả giáo dục mầm non và phổ thông, với mức cụ thể được nêu rõ.

Số hiệu24/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýHồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2022
Ngày áp dụng18/12/2022
Ngày hết hiệu lực25/05/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức học phí được xác định theo vùng thành thị hoặc nông thôn, áp dụng cho cả giáo dục mầm non và phổ thông, với mức cụ thể được nêu rõ.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và học viên giáo dục thường xuyên; các cơ sở giáo dục công lập, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức thu 1.000 đồng/học sinh/tháng tại vùng thành thị và 1.000 đồng/học sinh/tháng tại vùng nông thôn cho giáo dục tiểu học; 300.000 đồng/học sinh/tháng cho giáo dục trung học cơ sở và phổ thông.
  • Cơ sở giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông: Áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học.
  • Trường hợp tổ chức học trực tuyến, mức thu học phí bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  • Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí dựa trên mức thu học phí giáo dục tiểu học công lập.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ học sinh tiểu học tư thục và đối tượng được miễn giảm học phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em đang học tại các vùng nông thôn.
  • Những người hưởng lợi: Học sinh mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học viên giáo dục thường xuyên; các cơ sở giáo dục công lập và giáo dục thường xuyên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu học phí là bao nhiêu?

Mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non là 1.000 đồng/học sinh/tháng tại vùng thành thị và 1.000 đồng/học sinh/tháng tại vùng nông thôn; giáo dục tiểu học là 300.000 đồng/học sinh/tháng, trung học cơ sở và phổ thông là 300.000 - 200.000 đồng/học sinh/tháng.

Các trường hợp nào được miễn giảm học phí?

Học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí dựa trên mức thu học phí giáo dục tiểu học công lập.

Nghị quyết này áp dụng cho cơ sở giáo dục nào?

Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Mức thu học phí trực tuyến là bao nhiêu?

Trường hợp tổ chức học trực tuyến, mức thu học phí bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023

đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 6777/TTr-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và Ban kinh tế- ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019, Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các văn bản hiện hành khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các cơ sở giáo dục công lập; các cơ sở giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức thu học phí

1. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên có mức thu như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.

 

STT

 

Cấp học

Mức thu học phí

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn (các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

300

100

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Tiểu học

300

100

-

Trung học cơ sở

300

100

-

Trung học phổ thông

300

200

 

Học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại khoản này dùng làm căn cứ để quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp tổ chức học trực tuyến (học online), mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

24/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.