Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập. Quy định mức thu cụ thể cho việc mua sắm thiết bị điện tử, sửa chữa đồ dùng học tập, và thu tiền học tiếng Anh ngoài giờ chính khóa.
适用范围
Cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái
要点
- Cơ sở giáo dục công lập → được thu chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị điện tử và tiền điện sử dụng các thiết bị này theo thỏa thuận dựa trên chi phí thực tế.
- Học sinh → phải đóng mức hỗ trợ sửa chữa, bảo trì đồ dùng học tập; mua sắm vật tư phục vụ học tập không quá 200.000 đồng/học sinh/năm học.
- Giáo viên người nước ngoài → được giảng dạy tiếng Anh ngoài giờ chính khóa tại các cơ sở giáo dục khi có sự tự nguyện của gia đình học sinh, với mức thu tối đa là 25.000đ/học sinh/buổi và phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định.
- Cơ sở giáo dục công lập → không được thu tiền nước uống cho học sinh; thay vào đó, xử lý hệ thống nước sinh hoạt cho học sinh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí đối với cơ sở giáo dục công lập, giúp họ tự chủ hơn trong việc quản lý tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng thêm các khoản thu cho học sinh và gia đình, gây áp lực về kinh tế.
- Học sinh → có thể phải đóng thêm một số khoản phí mới quy định.
- Gia đình học sinh → có thể gặp khó khăn về tài chính do việc tăng thêm các khoản phí.
❓ 常见问题
Cơ sở giáo dục công lập được thu chi phí gì?
Cơ sở giáo dục công lập được thu chi phí mua sắm, lắp đặt điều hòa, bình nóng lạnh, máy giặt, công tơ điện và tiền điện sử dụng các thiết bị này theo thỏa thuận dựa trên chi phí thực tế.
Học sinh phải đóng mức hỗ trợ nào?
Học sinh phải đóng mức hỗ trợ sửa chữa, bảo trì đồ dùng học tập; mua sắm vật tư phục vụ học tập không quá 200.000 đồng/học sinh/năm học.
Giáo viên người nước ngoài giảng dạy tiếng Anh có được thu tiền gì?
Giáo viên người nước ngoài giảng dạy tiếng Anh ngoài giờ chính khóa tại các cơ sở giáo dục khi có sự tự nguyện của gia đình học sinh, với mức thu tối đa là 25.000đ/học sinh/buổi.
Cơ sở giáo dục công lập không được thu tiền gì?
Cơ sở giáo dục công lập không được thu tiền nước uống cho học sinh; thay vào đó, xử lý hệ thống nước sinh hoạt cho học sinh.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2022.
全文
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 24/2022/NQ-HĐND
Yên Bái, ngày 06 tháng 7 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XIX - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 7 năm 2021 sửa đổi bổ sung Điều 3 Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đôi, bô sung một số điểu của Nghị quyêt sô 59/202 l/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hô trợ hoạt động giảo dục đôi với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022; Báo cáo thâm tra so 113/BC-BVHXH ngày 03 thảng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội; ỷ kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tinh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
"a) Chi phí mua sắm, lắp đặt điều hòa, bình nóng lạnh, máy giặt, công tơ điện và tiền điện sử dụng các thiết bị trên: Mức thu theo thỏa thuận căn cứ theo số liệu dự toán, thanh quyết toán theo chi phí thực tế; đối với tiền điện phải lắp công tơ riêng và thu theo thực tế sử dụng".
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 3 như sau:
"c) Hỗ trợ sửa chữa, bảo trì đồ dùng, thiết bị dạy học; mua sắm vật tư phục vụ học tập của học sinh; hỗ trợ bảo trì, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất: Mức thu theo thỏa thuận nhưng không quá 200.000 đồng/học sinh/năm học".
3. Bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 3 như sau:
"đ) Thu tiền học tiếng Anh ngoài giờ chính khóa do giáo viên người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục khi có sự tự nguyện của gia đình học sinh: Mức thu không quá 25.000đ/học sinh/buổi.
Giáo viên người nước ngoài phải đảm bảo các tiêu chuẩn và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học và các quy định của pháp luật có liên quan; có Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp".
Điều 2. Sửa đổi cụm từ "Nước uống cho học sinh" thành cụm từ "Nước uống; xử lý hệ thống nước sinh hoạt cho học sinh" tại điểm 7 khoản 1 Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2022./.
|
Nơi nhận:Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tài chính; Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp): Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh; Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh: Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH Tạ Văn Long |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。