Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2022 và thay thế quyết định trước đó.
Scope of application
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Key points
- Văn phòng Công chứng đề nghị thành lập → phải đáp ứng tiêu chí về số lượng công chứng viên (tối thiểu 2 người), điều kiện về nơi làm việc (địa điểm phù hợp, diện tích tối thiểu 50m²) và tài chính (có vốn pháp định)
- Công chứng viên → phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật hoặc tương đương, đã qua tập sự tại Văn phòng Công chứng ít nhất 2 năm
- Đơn vị đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng → phải nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định (bao gồm giấy tờ cá nhân công chứng viên, bản cam kết về việc tuân thủ pháp luật)
- Thời hạn xét duyệt hồ sơ → không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
- Công khai tiêu chí xét duyệt → thông qua trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tiêu chí rõ ràng giúp đơn vị đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng dễ dàng hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ và tuân thủ quy định.
- Tác động tiêu cực: Thời gian xét duyệt (30 ngày) có thể gây khó khăn cho các đơn vị cần cấp phép nhanh chóng.
❓ Frequently asked questions
Công chứng viên phải đáp ứng điều kiện gì?
Công chứng viên phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật hoặc tương đương, đã qua tập sự tại Văn phòng Công chứng ít nhất 2 năm (Điều 3).
Văn phòng Công chứng cần đáp ứng tiêu chí về nơi làm việc như thế nào?
Nơi làm việc phải phù hợp và diện tích tối thiểu là 50m² (Điều 4).
Thời hạn xét duyệt hồ sơ là bao lâu?
Thời hạn xét duyệt hồ sơ không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 5).
Công khai tiêu chí xét duyệt như thế nào?
Tiêu chí xét duyệt được công khai thông qua trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai (Điều 6).
Văn phòng Công chứng cần nộp hồ sơ bao gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng phải bao gồm giấy tờ cá nhân công chứng viên, bản cam kết về việc tuân thủ pháp luật (Điều 7).
Full text
TỈNH LÀO CAI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập
Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 11 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thay thế Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.