Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Quyết định này quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Diện tích tối đa là 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp nhưng không vượt quá 500m2.

Số hiệu24/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Quỳnh Thiện — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/09/2024
Ngày áp dụng23/09/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Diện tích tối đa là 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp nhưng không vượt quá 500m2.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh; cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất nông nghiệp; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng đất nông nghiệp được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp với diện tích tối đa là 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp nhưng không vượt quá 500m2.
  • Công trình chỉ được xây dựng 1 tầng, không có tầng hầm và chỉ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Diện tích công trình xây dựng phải được thống kê là đất nông nghiệp theo loại đất đã xác định tại các giấy tờ liên quan.
  • Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình giao thông và diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền kề.
  • Việc xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp thuận lợi trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người sử dụng đất có diện tích nhỏ, hạn chế quyền xây dựng công trình.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người dân được xây dựng công trình với diện tích tối đa bao nhiêu?

Diện tích tối đa là 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp nhưng không vượt quá 500m2.

Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng như thế nào?

Công trình chỉ được xây dựng 1 tầng, không có tầng hầm và chỉ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Người dân cần tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng khi xây dựng công trình?

Đúng, việc xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Người dân được sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi?

Đúng, người sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Công trình xây dựng phải đảm bảo điều kiện gì?

Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình giao thông và diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền kề.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐ-UBND Trà Vinh, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về diện tích đất để xây dựng công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

2. Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp, đất trồng lúa thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp gồm lán, trại, kho để phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản, chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động.

Điều 4. Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

1. Người sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

2. Tỷ lệ diện tích công trình xây dựng tối đa 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhưng không vượt quá 500m2.

3. Điều kiện xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

a) Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình giao thông, diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền kề.

b) Công trình được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm; công trình chỉ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

c) Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều này được thống kê là đất nông nghiệp theo loại đất đã được xác định tại các loại giấy tờ có liên quan đất đai theo quy định.

d) Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn quản lý.

2. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành theo dõi, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2024.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- VPCP (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- LĐVP; các đơn vị trực thuộc VP;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Quỳnh Thiện

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗