Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn khi điều trị nội trú và mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Document No.24/2025/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLào Cai
Signed byTrịnh Việt Hùng — Chủ tịch
Updated22/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Issued date09/12/2025
Effective date01/01/2026
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Số: 24/2025/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn khi điều trị nội trú và mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13; Luật số 51/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg;

Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

Xét Tờ trình số 378/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn và mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-BDT ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn và mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn khi điều trị nội trú và mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã đặc biệt khó khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo các quy định hiện hành;

c) Phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ khám, chữa bệnh cho đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

Điều 2. Mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện

1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập với mức 75.000 đồng/người bệnh/ngày điều trị nội trú.

2. Hỗ trợ 400.000 đồng/người/lần sinh cho đối tượng quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Trường hợp phải nằm điều trị thì từ ngày thứ 3 trở đi được hỗ trợ tiền ăn với mức 75.000 đồng/người bệnh/ngày điều trị nội trú.

3. Kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

Người bệnh vào viện điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì được áp dụng mức hỗ trợ theo quy định hiện hành trước khi Nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;

2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số vùng khó khăn; phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Số thứ tự 40 Mục II.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện, bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ một số nghị quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp, Y tế, Tài chính;

Dân tộc và Tôn giáo;

- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Tỉnh ủy;

- TT. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;

- TT. Đảng ủy UBND tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Các đơn vị y tế công lập;

- Cổng TTĐT, Báo và PTTH tỉnh;

- Lưu: VT, DT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trịnh Việt Hùng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 In effect 51/2024/QH15 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 số Luật số 51/2024/QH15 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 In effect 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 In effect
24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn khi điều trị nội trú và mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.