Nghị quyết này quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Thông tư số 143/2025/TT-BTC. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng tại cấp tỉnh và cơ sở.
Scope of application
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
Key points
- Cấp tỉnh: Thành viên Hội đồng và thư ký nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích: 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ; Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi).
- Cấp cơ sở: Thành viên Hội đồng và thư ký nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích: 200.000 đồng/thành viên/hồ sơ; Chủ trì cuộc họp: 700.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi).
- Cấp tỉnh: Thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện: 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm; Chủ trì cuộc họp: 1.500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”).
- Cấp cơ sở: Thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện: 500.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm; Chủ trì cuộc họp: 1.200.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”).
- Cấp tỉnh và cơ sở: Chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc quy định rõ mức chi tiền công giúp các cơ quan tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng một cách minh bạch và hiệu quả.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với ngân sách địa phương nếu không được quản lý chặt chẽ.
❓ Frequently asked questions
Mức tiền công cho các thành viên Hội đồng cấp tỉnh khi nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích là bao nhiêu?
250.000 đồng/thành viên/hồ sơ.
Có mức chi tiền công cụ thể nào cho việc họp xét danh hiệu thi đua cấp tỉnh không?
Có, Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi).
Mức tiền công cho thành viên Hội đồng thẩm định cấp cơ sở khi nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ là bao nhiêu?
500.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Có nguồn kinh phí thực hiện cụ thể nào được quy định trong Nghị quyết không?
Nguồn Ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
TỈNH ĐỒNG THÁP |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số: 24/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các Hội đồng theo quy định tại điểm đ, e, g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 143/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 972/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các Hội đồng theo quy định tại điểm đ, e, g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các Hội đồng theo quy định tại điểm đ, e, g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các Hội đồng theo quy định tại điểm đ, e, g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Mức chi tiền công
1. Tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước:
a) Cấp tỉnh: 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ;
b) Cấp cơ sở: 200.000 đồng/thành viên/hồ sơ.
2. Tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”:
a) Cấp tỉnh: 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm;
b) Cấp cơ sở: 500.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.
c) Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.
3. Tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các Hội đồng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP:
a) Cấp tỉnh
Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi);
Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.000.000 đồng/người/buổi);
Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi.
b) Cấp cơ sở
Chủ trì cuộc họp: 700.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi);
Thành viên Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 700.000 đồng/người/buổi);
Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn Ngân sách nhà nước theo phân cấp.
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - UBMTTQVN tỉnh; |
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.