Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ sữa cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030, bao gồm đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện, tiêu chuẩn sữa và nguồn kinh phí. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.
적용 범위
Trẻ mầm non và học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai cung cấp sữa cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học.
핵심 사항
- Trẻ mầm non và học sinh tiểu học được hỗ trợ 100% kinh phí mua sữa nếu thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, con thương binh, con bệnh binh, con liệt sĩ, trẻ khuyết tật, mồ côi; 25% kinh phí nếu không thuộc đối tượng trên.
- Mỗi năm học thực hiện 9 tháng từ ngày 1/9 đến hết 31/5 năm sau, trong giai đoạn 2026-2030.
- Sữa phải là sữa tươi tiệt trùng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và có thời hạn sử dụng tối thiểu 180 ngày kể từ ngày sản xuất.
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh (50%), ngân sách xã (50%) và doanh nghiệp cung cấp sữa (25%).
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp trẻ mầm non và học sinh tiểu học được bổ sung dinh dưỡng, cải thiện sức khỏe.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao, ảnh hưởng đến các khoản chi khác trong ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Trẻ mầm non và học sinh tiểu học được hỗ trợ bao nhiêu?
Trẻ mầm non và học sinh tiểu học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, con thương binh, con bệnh binh, con liệt sĩ, trẻ khuyết tật, mồ côi được hỗ trợ 100% kinh phí mua sữa; không thuộc đối tượng trên được hỗ trợ 25%. Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa trực tiếp cho trẻ.
Thời gian hỗ trợ là bao lâu?
Thời gian hỗ trợ trong giai đoạn 2026-2030, gồm 4 năm học: 2026-2027; 2027-2028; 2028-2029; 2029-2030. Mỗi năm học thực hiện 9 tháng từ ngày 1/9 đến hết 31/5 năm sau.
Sữa được hỗ trợ phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Sữa tươi tiệt trùng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và có thời hạn sử dụng tối thiểu 180 ngày kể từ ngày sản xuất. Tại thời điểm giao nhận cho trẻ em, học sinh, sản phẩm phải có thời hạn sử dụng còn lại tối thiểu 60 ngày so với hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Kinh phí hỗ trợ sữa được phân bổ như thế nào?
Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh (50%), ngân sách xã (50%) và doanh nghiệp cung cấp sữa (25%).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Số: 24/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lạng Sơn, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ mầm non và học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai cung cấp sữa cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Nội dung chính sách hỗ trợ sữa
1. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ
Trẻ mầm non và học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được hỗ trợ sữa theo định mức sử dụng: 01 hộp có dung tích 110ml/ngày/trẻ mầm non, uống 05 hộp/tuần, mỗi năm học không quá 180 hộp/trẻ; 01 hộp sữa có dung tích 180ml/ngày/học sinh tiểu học, uống 05 hộp/tuần, mỗi năm học không quá 180 hộp/học sinh; tỷ lệ hỗ trợ cụ thể như sau:
Đối với trẻ mầm non và học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành, con thương binh, con bệnh binh, con liệt sĩ, trẻ mầm non và học sinh tiểu học khuyết tật, mồ côi được hỗ trợ 100% kinh phí mua sữa (trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 75%; doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa trực tiếp cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học).
Đối với trẻ mầm non và học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không thuộc đối tượng trên được hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa (doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa trực tiếp cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học); gia đình đóng góp 75% kinh phí mua sữa.
2. Thời gian
Thời gian hỗ trợ trong giai đoạn 2026 - 2030 (gồm 04 năm học 2026 -2027; 2027 - 2028; 2028 - 2029; 2029 - 2030): mỗi năm học thực hiện 09 tháng tính từ ngày 01 tháng 9 năm trước đến hết ngày 31 tháng 5 năm sau (04 năm tương ứng với 36 tháng).
Điều 3. Tiêu chuẩn quy định về sữa
Sữa tươi tiệt trùng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm sữa dạng lỏng theo quy định của pháp luật hiện hành; có thời hạn sử dụng tối thiểu 180 ngày kể từ ngày sản xuất. Tại thời điểm giao nhận cho trẻ em, học sinh, sản phẩm phải có thời hạn sử dụng còn lại tối thiểu 60 ngày so với hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó:
1. Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50% trong tổng nguồn kinh phí địa phương mua sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện được hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2030.
2. Ngân sách cấp xã do Ủy ban nhân dân xã/phường tự cân đối hỗ trợ đảm bảo 50% trong tổng nguồn kinh phí địa phương mua sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện được hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện thanh toán theo quy định.
3. Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa trực tiếp cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Y tế; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, TC CT-XH tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo Lạng Sơn; - Liên thông PMNV HĐND; - Lưu: VT, HSKH. |
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.