Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND của Quảng Trị

Nghị quyết này quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào điều kiện khó khăn của địa phương.

문서 번호24/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Đăng Quang — Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Y Tế
분야Lĩnh Vực Khác
발행일17. 07. 2026
발효일17. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào điều kiện khó khăn của địa phương.

적용 범위

Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

핵심 사항

  • Mỗi thôn, bản được bố trí 1 nhân viên y tế hoặc cô đỡ; mỗi tổ dân phố được bố trí 1 nhân viên y tế. Số lượng nhân viên tăng lên khi có nhiều hộ gia đình.
  • Nhân viên y tế thôn, cô đỡ thôn ở các xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng; còn lại được hỗ trợ bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp y tế trong dự toán ngân sách hằng năm và lồng ghép với các chương trình, dự án khác.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 77/2024/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Bình.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường đội ngũ y tế tại các thôn, bản, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do mức hỗ trợ được nâng cao.

❓ 자주 묻는 질문

Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ bao nhiêu?

Nhân viên y tế thôn, cô đỡ thôn ở các xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng; còn lại được hỗ trợ bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng (Điều 3).

Mỗi tổ dân phố được bố trí bao nhiêu nhân viên y tế?

Mỗi tổ dân phố được bố trí 1 nhân viên y tế. Nếu có từ 1.000 hộ gia đình trở lên, số lượng nhân viên tăng lên (Điều 2).

Nghị quyết này áp dụng cho những nơi nào?

Nghị quyết này áp dụng cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Điều 1).

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp y tế trong dự toán ngân sách hằng năm và lồng ghép với các chương trình, dự án khác (Điều 4).

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 77/2024/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Bình (Điều 6).

전문

3

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn,

tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;

Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;

Xét Tờ trình số 3422/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản, tổ dân phố (gọi chung là nhân viên y tế thôn, tổ dân phố). Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, bản ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã vùng bãi ngang, ven biển (gọi chung là cô đỡ thôn, bản).

2. Đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản.

1. Mỗi thôn, bản được bố trí 01 (một) nhân viên y tế thôn hoặc 01 (một) cô đỡ thôn, bản.

2. Mỗi tổ dân phố được bố trí 01 (một) nhân viên y tế tổ dân phố.

3. Đối với thôn, bản, tổ dân phố có nhiều hộ gia đình, số lượng nhân viên y tế hoặc cô đỡ thôn, bản quy định như sau:

a) Thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên được bố trí 02 (hai) nhân viên y tế thôn hoặc cô đỡ thôn, bản.

b) Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được bố trí 02 (hai) nhân viên y tế tổ dân phố.

Điều 3. Mức hỗ trợ hằng tháng

1. Nhân viên y tế thôn; cô đỡ thôn, bản làm việc tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã vùng bãi ngang, ven biển theo quy định của cấp có thẩm quyền phê duyệt được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

2. Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố làm việc tại các thôn, tổ dân phố còn lại được hỗ trợ bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Nguồn sự nghiệp y tế được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm và lồng ghép với nguồn kinh phí thực hiện chương trình, dự án khác có liên quan (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị quyết số 77/2024/NQ-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định mức hỗ trợ đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Y tế;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các Sở, ban ngành cấp tỉnh;

- TT HĐND, UBND cấp xã;

- Báo và PTTH Quảng Trị;

- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, P.CTHĐ (Linh).

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Đăng Quang

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 5
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 발효 중 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중
24/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND của Quảng Trị
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.