Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị cho hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương; hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

文号24/2026/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Nguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Môi Trường
领域Thủy Lợi
发布日期30/06/2026
生效日期10/07/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị cho hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương; hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

适用范围

Ủy ban nhân dân xã, phường, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở (tức là tô chưc, ca nhân) có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi.

要点

  • Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được miễn tiền thuê đất và hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và máy thi công.
  • Tô chưc thủy lợi cơ sở đầu tư hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn được hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị, mức không quá 40 triệu đồng/ha.
  • Tô chưc thủy lợi cơ sở thực hiện san phẳng đồng ruộng được hỗ trợ 50% chi phí, mức không quá 10 triệu đồng/ha.
  • Tô chưc thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương được hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình. Chi phí giải phóng mặt bằng không bao gồm trong chính sách này.
  • Tô chưc thủy lợi cơ sở đầu tư trạm bơm điện được hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng.

🌐 本文件的社会影响

  • hưởng lợi từ Nghị quyết này là các tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực thủy lợi, giúp giảm chi phí đầu tư cho các công trình thủy lợi nhỏ và nội đồng.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về mặt quản lý đối với Ủy ban nhân dân xã, phường khi thực hiện nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở.
  • Nghị quyết này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng nước trong nông nghiệp, giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất cây trồng.

❓ 常见问题

Tổ chức nào được hỗ trợ khi đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước?

Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công.

Cá nhân có thể nhận hỗ trợ khi thực hiện dự án tưới tiên tiến, tiết kiệm nước?

Cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn và được hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị, mức không quá 40 triệu đồng/ha.

Mức hỗ trợ tối đa khi san phẳng đồng ruộng là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa cho việc san phẳng đồng ruộng là 10 triệu đồng/ha, với mức hỗ trợ 50% chi phí.

Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng cống và kiên cố kênh mương được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?

Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương được hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

全文


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

 Số: 24/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Xét Tờ trình số 664/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm: Đầu tư xây dựng mới công trình tích trữ nước, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.

b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân xã, phường, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước

a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được miễn tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất xây dựng công trình.

b) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công.

2. Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước

a) Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn được hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha.

b) Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện san phẳng đồng ruộng được hỗ trợ 50% chi phí, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.

3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương

a) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương được hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình. Chính sách này không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.

b) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng trạm bơm điện được hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng.

4. Trường hợp địa phương chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan.

b) Ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 98/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

b) Nghị quyết số 203/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ cụ thể tại các Điều 4, 5, 6 của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Minh Dũng

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

24/2026/NQ-HĐND
Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
生效中
↓ 受本文件影响的文件
废止 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。