Chỉ thị số 24/CT Về việc tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật.

Chỉ thị số 24/CT của UBND tỉnh Vĩnh Phú yêu cầu tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật, tập trung vào việc tuyên truyền, kiểm soát hoạt động kinh doanh thuốc BVTV và công tác kiểm dịch thực vật. Mục tiêu là ngăn ngừa các vấn đề như sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật, nhập khẩu giống cây trồng không qua kiểm dịch, và xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật về bảo vệ thực vật.

Document No.24/CT
Document typeDirective
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byTrần Nhơ — Phó Chủ tịch
Updated01/08/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/11/1994
Effective date10/11/1994
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Chỉ thị số 24/CT của UBND tỉnh Vĩnh Phú yêu cầu tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật, tập trung vào việc tuyên truyền, kiểm soát hoạt động kinh doanh thuốc BVTV và công tác kiểm dịch thực vật. Mục tiêu là ngăn ngừa các vấn đề như sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật, nhập khẩu giống cây trồng không qua kiểm dịch, và xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật về bảo vệ thực vật.

Scope of application

Sở Nông lâm nghiệp, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chủ tịch UBND các huyện, thành thị, Công ty Dịch vụ BVTV Vĩnh Phú, các đơn vị sản xuất và kinh doanh thuốc BVTV, các cơ sở sản xuất nông sản.

Key points

  • Công ty Dịch vụ BVTV Vĩnh Phú chỉ được phép tổ chức, sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc BVTV tại xưởng nông dược của Công ty và phải đăng ký nhãn hiệu sản phẩm với Chi cục tiêu chuẩn đo lường.
  • Tăng cường quản lý thị trường nông dược thông qua việc kiểm soát nhập khẩu giống cây trồng từ nước ngoài, cấm nuôi ốc biêu vàng, và thực hiện bắt buộc kiểm dịch tại gốc đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh.
  • Ngăn chặn sử dụng thuốc BVTV trên cây thực phẩm rau quả có nguy cơ gây ngộ độc cho người tiêu dùng, yêu cầu các cơ sở sản xuất thực hiện đúng chỉ dẫn kỹ thuật khi sử dụng thuốc BVTV.
  • Phối hợp với các cơ quan chức năng khác như quản lý thị trường, Y tế, Công an để tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Nông lâm nghiệp phải tổng hợp và báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo chế độ hiện hành.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý sẽ giúp ngăn ngừa sử dụng thuốc BVTV không đúng cách, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh nông dược tư nhân nếu bị kiểm soát chặt chẽ hơn.

❓ Frequently asked questions

Công ty Dịch vụ BVTV Vĩnh Phú có quyền gì?

Công ty chỉ được phép tổ chức, sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc BVTV tại xưởng nông dược của Công ty và phải đăng ký nhãn hiệu sản phẩm với Chi cục tiêu chuẩn đo lường.

Việc nhập khẩu giống cây trồng từ nước ngoài có quy định gì?

Các loại giống thực vật có nguồn nhập từ nước ngoài khi nhập vào Vĩnh Phú đều phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật với Chi cục BVTV Vĩnh Phú, hoặc phải được cơ quan kiểm dịch thực vật tỉnh Vĩnh Phú kiểm dịch trước khi đưa vào sử dụng.

Có quy định gì về việc sử dụng thuốc BVTV trên cây rau quả?

Ngăn chặn sử dụng thuốc BVTV trên cây thực phẩm rau quả có nguy cơ gây ngộ độc cho người tiêu dùng, yêu cầu các cơ sở sản xuất thực hiện đúng chỉ dẫn kỹ thuật khi sử dụng thuốc BVTV.

Công ty nào được phép tổ chức sản xuất thuốc BVTV?

Chỉ Công ty Dịch vụ BVTV Vĩnh Phú được phép tổ chức, sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc BVTV tại xưởng nông dược của Công ty.

Có quy định gì về kiểm dịch thực vật?

Tăng cường quản lý chặt chẽ công tác kiểm dịch thực vật thông qua việc kiểm soát nhập khẩu giống cây trồng từ nước ngoài, cấm nuôi ốc biêu vàng, và thực hiện bắt buộc kiểm dịch tại gốc đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh.

Full text

UBND TỈNH VĨNH PHÚ

 

Số: 24/CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 1994

CCHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Về việc tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật

Thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật của Nhà nước và quy chế 620/QĐ-UB của tỉnh ngày 6/5/1993 ban hành quy chế quản lý sản xuất lưu thông và sử dụng thuốc BVTV đã đạt được một số kết quả, góp phần tăng cường kỷ cương và hiệu quả trong công tác BVTV phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: Đã thành lập và hoạt động của thanh tra chuyên ngành BVTV, xét và cấp giấy phép hành nghề BVTV cho 15 cửa hàng nông dược của Công ty dịch vụ BVTV, 80 đại lý nông dược thuộc các thành phần kinh tế, thường xuyên thanh tra, kiểm tra thị trường nông dược, các hợp đồng dịch vụ BVTV, giải quyết các vụ việc và đơn khiếu tố có liên quan đến BVTV, hoạt động phối hợp giữa các ngành có liên quan có kết quả hơn.

Tuy nhiên việc tuyên truyền, triển khai pháp lệnh BVTV và KDTV đến các cơ sở sản xuất và nhất là các hộ nông dân còn nhiều hạn chế, một số UBND huyện và nhiều UBND xã chưa thực sự quan tâm đến công việc này, khoán trắng cho ngành chuyên môn, nhất là việc quản lý thị trường nông dược của một số UBND xã bị buông lỏng.

Nhiều đại lý nông dược tư nhân tự ý và tùy tiện nhập và buôn bán thuốc cấm, thuốc hạn chế sử dụng, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột, một số hãng nông dược trong và ngoài nước tự ý (không qua tỉnh, huyện) khảo nghiệm, quảng cáo, cung ứng một số loại nông dược mới (đặc biệt là thuốc trừ cỏ) chưa được khảo nghiệm và sử dụng ở Vĩnh Phú... đã làm cho thị trường nông dược thêm lộn xộn, thậm chí gây thiệt hại cho sản xuất môi trường, (như vụ thuốc trừ cỏ Rifít, Romstan gây thiệt hại lúa ở Sơn Kiệu, Thổ Tang, những trường hợp bị ngộ độc do thuốc chuột, sử dụng thuốc Basa kém phẩm chất ngoài thị trường trong vụ dịch rầy nâu chiêm xuân 1994).

Việc sử dụng thuốc BVTV trên cây thực phẩm, đặc biệt là rau quả còn tùy tiện không đúng kỹ thuật, xem thường sức khỏe người tiêu dùng, nhiều khi mang tính vụ lợi... nhiều loại rau quả khi bán và sử dụng còn dư lượng thuốc trừ sâu vượt mức cho phép.

Công tác kiểm dịch thực vật còn bị buông lỏng, nhiều loại giống nhập vào tỉnh qua các con đường khác nhau không qua kiểm dịch, không khai báo với cơ quan KDTV tỉnh để phúc tra và theo dõi. Trong thực tế đã đem lại nhiều hậu quả khó lường như bệnh than đen trên mía giống nhập từ Trung Quốc, các ổ dịch mọt TG ở Hương Canh, Tam Đảo, Thụy Vân.

Nhiều loại nông sản xuất khẩu của tỉnh chưa qua kiểm dịch thực vật tại gốc dẫn tới khả năng sẽ bị đình chỉ xuất khẩu, tái chế hoặc xử lý... rất tốn kém nếu khi phát hiện có đối tượng KTTV ở các cửa khẩu quốc gia (Hải Phòng, Lạng Sơn...) gây thiệt hại không nhỏ cho quốc gia.

Để tiếp tục triển khai Pháp lệnh BVTV và KDTV trước mắt khắc phục những tồn tại thiếu sót trên. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

Sở Nông lâm nghiệp, Chi cục BVTV phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thành thị làm tốt những nội dung sau đây:

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ cập kiến thức cho cán bộ, công nhân viên, nhân dân thấy rõ tính chất quan trọng của các loại thuốc trừ sâu đối với sản xuất, đời sống và môi trường, từ đó nâng cao nhận thức tư tưởng đối với việc chỉ đạo, thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng thuốc BVTV.

2. Chỉ Công ty dịch vụ BVTV Vĩnh Phú được phép tổ chức, sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc BVTV tại xưởng nông dược của Công ty; Công ty phải đăng ký nhãn hiệu sản phẩm với Chi cục tiêu chuẩn đo lường và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước pháp luật và người tiêu dùng.

3. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV trong và ngoài nước muốn tổ chức việc khảo nghiệm, trình diễn kỹ thuật, tuyên truyền, quảng cáo, kinh doanh thuốc BVTV của mình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phú đều phải qua cơ quan chức năng là Chi cục bảo vệ thực vật.

4. Tăng cường quản lý chặt chẽ công tác kiểm dịch thực vật thông qua một số biện pháp sau đây:

a) Các loại giống thực vật có nguồn nhập từ nước ngoài, khi nhập vào Vĩnh Phú đều phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật với Chi cục BVTV Vĩnh Phú, hoặc phải được cơ quan kiểm dịch thực vật tỉnh Vĩnh Phú kiểm dịch trước khi đưa vào sử dụng theo đúng luật định.

b) Nghiêm cấm việc nuôi ốc biêu vàng dưới mọi hình thức, chú ý kiểm tra, phát hiện và xử lý triệt để theo đúng quy định đối với một số đối tượng KDTV, có biện pháp triệt để xử lý tiêu diệt các ổ dịch mọt trong tỉnh.

c) Thực hiện bắt buộc việc kiểm dịch tại gốc đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh, trước mắt là đối với lúa, ngô, đỗ, đậu, lạc, rau quả.

5. Nghiêm cấm việc sử dụng thuốc BVTV trên cây thực phẩm rau quả có nguy cơ gây ngộ độc cho người tiêu dùng, các cơ sở sản xuất, người sản xuất phải thực hiện đúng các chỉ dẫn kỹ thuật khi sử dụng thuốc BVTV trên thực phẩm, rau, quả... và chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh thực phẩm của hàng hóa mà mình sản xuất và cung cứng cho người tiêu dùng.

6. Sở Nông lâm nghiệp, Chi cục BVTV có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp hướng dẫn cụ thể, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan: quản lý thị trờng, Y tế, Công an, Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Thanh tra... và UBND các huyện, thành phố tăng cường quản lý mọi mặt hoạt động BVTV, KDTV, thuốc BVTV trên địa bàn toàn tỉnh, xử lý kịp thời và nghiêm minh đúng pháp luật các hành vi vi phạm pháp luật BVTV.

Hàng tháng Sở Nông lâm nghiệp phải tổng hợp và báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo chế độ hiện hành./.

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký) 

 

Trần nho

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

No relations map for this document yet.