Chỉ thị số 24/QĐ-UB Về việc qui định giá nước máy

Quyết định số 24/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định giá nước máy cho các đối tượng cụ thể, áp dụng từ ngày 1/1/1996. Giá nước sinh hoạt được ưu đãi hơn so với nước dùng cho kinh doanh và dịch vụ.

Số hiệu24/QĐ-UB
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrần Văn Cồn — Phó Chủ tịch
Cập nhật01/08/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành13/01/1996
Ngày áp dụng01/01/1996
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 24/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định giá nước máy cho các đối tượng cụ thể, áp dụng từ ngày 1/1/1996. Giá nước sinh hoạt được ưu đãi hơn so với nước dùng cho kinh doanh và dịch vụ.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ dân thuộc tỉnh Bến Tre sử dụng nước máy.

Các điểm cốt lõi

  • 1 → được sử dụng nước sinh hoạt với giá 1.600 đ/m3
  • 2 → phải trả 2.000 đ/m3 cho nước dùng cho hồ bơi, sản xuất nước đá, chế biến thủy sản, kết tinh đường, lò bún, lò hủ tiếu và sản xuất khác
  • 3 → phải trả 3.000 đ/m3 cho nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, quán ăn, giải khát, rửa xe
  • Chất lượng nước phải đảm bảo trong sạch và được khử trùng theo quy định của Sở Khoa học Công nghệ và môi trường
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/1996, bãi bỏ các qui định trước

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân sử dụng nước sinh hoạt
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh nước máy

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá nước máy được quy định như thế nào?

Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt trả 1.600 đ/m3, đối tượng sử dụng cho hồ bơi và sản xuất trả 2.000 đ/m3, đối tượng kinh doanh dịch vụ trả 3.000 đ/m3.

Chất lượng nước máy phải đảm bảo như thế nào?

Nước phải trong sạch và được khử trùng theo đúng quy định của Sở Khoa học Công nghệ và môi trường.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1996.

Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND thị xã, Châu Thành, Giồng Trôm, Giám đốc Cty Cấp thoát nước và các tổ chức cá nhân có nhu cầu tiêu thụ nước thuộc các đối tượng nêu trên chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này bãi bỏ những qui định nào?

Quyết định này bãi bỏ các qui định trước trái với Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/QĐ-UB
Bến Tre, ngày 13 tháng 01 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“Về việc qui định giá nước máy”

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

- Xét đề nghị của ban Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay qui định giá nước máy cho các đối tượng cụ thể như sau:

Đối tượng 1: Nước sinh hoạt cho CB - CNV, gia đình chính sách, hộ dân, cơ quan, trường học, bệnh viện, doanh trại: 1.600 đ/m3.

Đối tượng 2: Nước dùng cho hồ bơi, sản xuất nước đá, chế biến thủy sản, kết tinh đường, lò bún, lò hủ tiếu và sản xuất khác (không phân biệt thành phần kinh tế): 2.000 đ/m3.

Đối tượng 3: Nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ: Nhà hàng, khách sạn, quán ăn, giải khát, rửa xe (không phân biệt thành phần kinh tế): 3.000 đ/m3.

Điều 2. Mức giá qui định ở Điều 1 là giá thu qua đồng hồ tiêu thụ nước trên số thực tế của từng tháng. Chất lượng nước phải trong sạch và phải được khử trùng theo đúng qui định của Sở Khoa học Công nghệ và môi trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996, các qui định trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND thị xã, Châu Thành, Giồng Trôm, Giám đốc Cty Cấp thoát nước và các tổ chức cá nhân có nhu cầu tiêu thụ nước thuộc các đối tượng nêu trên trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Cồn
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

24/QĐ-UB
Chỉ thị số 24/QĐ-UB Về việc qui định giá nước máy
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.