Quyết định số 24/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định giá nước máy cho các đối tượng cụ thể, áp dụng từ ngày 1/1/1996. Giá nước sinh hoạt được ưu đãi hơn so với nước dùng cho kinh doanh và dịch vụ.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, hộ dân thuộc tỉnh Bến Tre sử dụng nước máy.
핵심 사항
- 1 → được sử dụng nước sinh hoạt với giá 1.600 đ/m3
- 2 → phải trả 2.000 đ/m3 cho nước dùng cho hồ bơi, sản xuất nước đá, chế biến thủy sản, kết tinh đường, lò bún, lò hủ tiếu và sản xuất khác
- 3 → phải trả 3.000 đ/m3 cho nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, quán ăn, giải khát, rửa xe
- Chất lượng nước phải đảm bảo trong sạch và được khử trùng theo quy định của Sở Khoa học Công nghệ và môi trường
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/1996, bãi bỏ các qui định trước
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân sử dụng nước sinh hoạt
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh nước máy
❓ 자주 묻는 질문
Giá nước máy được quy định như thế nào?
Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt trả 1.600 đ/m3, đối tượng sử dụng cho hồ bơi và sản xuất trả 2.000 đ/m3, đối tượng kinh doanh dịch vụ trả 3.000 đ/m3.
Chất lượng nước máy phải đảm bảo như thế nào?
Nước phải trong sạch và được khử trùng theo đúng quy định của Sở Khoa học Công nghệ và môi trường.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1996.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND thị xã, Châu Thành, Giồng Trôm, Giám đốc Cty Cấp thoát nước và các tổ chức cá nhân có nhu cầu tiêu thụ nước thuộc các đối tượng nêu trên chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này bãi bỏ những qui định nào?
Quyết định này bãi bỏ các qui định trước trái với Quyết định này.
전문
TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
“Về việc qui định giá nước máy”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;
- Xét đề nghị của ban Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay qui định giá nước máy cho các đối tượng cụ thể như sau:
Đối tượng 1: Nước sinh hoạt cho CB - CNV, gia đình chính sách, hộ dân, cơ quan, trường học, bệnh viện, doanh trại: 1.600 đ/m3.
Đối tượng 2: Nước dùng cho hồ bơi, sản xuất nước đá, chế biến thủy sản, kết tinh đường, lò bún, lò hủ tiếu và sản xuất khác (không phân biệt thành phần kinh tế): 2.000 đ/m3.
Đối tượng 3: Nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ: Nhà hàng, khách sạn, quán ăn, giải khát, rửa xe (không phân biệt thành phần kinh tế): 3.000 đ/m3.
Điều 2. Mức giá qui định ở Điều 1 là giá thu qua đồng hồ tiêu thụ nước trên số thực tế của từng tháng. Chất lượng nước phải trong sạch và phải được khử trùng theo đúng qui định của Sở Khoa học Công nghệ và môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996, các qui định trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND thị xã, Châu Thành, Giồng Trôm, Giám đốc Cty Cấp thoát nước và các tổ chức cá nhân có nhu cầu tiêu thụ nước thuộc các đối tượng nêu trên trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.