Quyết định số 2405/QĐ-UBND quy định giá thu mua tối thiểu nông sản năm 2006 cho tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng cho các đơn vị cung ứng hàng chính sách và nông dân. Giá cụ thể là 450 đồng/kg củ sắn tươi và 2.000 đồng/kg ngô hạt.
适用范围
Các đơn vị cung ứng hàng chính sách, nông dân thuộc địa bàn miền núi vùng dân tộc đặc biệt khó khăn trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
要点
- Nông dân và các đơn vị cung ứng hàng chính sách → được thu mua củ sắn tươi với giá tối thiểu 450 đồng/kg, ngô hạt với giá tối thiểu 2.000 đồng/kg.
- Các đơn vị cung ứng hàng chính sách → phải đảm bảo giá mua không thấp hơn giá mua tối thiểu và thực hiện theo nguyên tắc giá mua tối thiểu bằng giá sản phẩm tiêu thụ trừ chi phí lưu thông hợp lý.
- Sở Tài chính, Ban Dân tộc → chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát diễn biến giá thu mua nông sản trên thị trường và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho đơn vị thực hiện việc thu mua.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho nông dân, khuyến khích sản xuất nông nghiệp tại các vùng miền núi và đồng bào dân tộc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí lưu thông hợp lý không bao gồm chi phí vận chuyển có thể gây khó khăn cho đơn vị cung ứng hàng chính sách.
❓ 常见问题
Giá thu mua tối thiểu củ sắn tươi và ngô hạt là bao nhiêu?
Giá thu mua tối thiểu củ sắn tươi là 450 đồng/kg, ngô hạt là 2.000 đồng/kg.
Các đơn vị cung ứng hàng chính sách phải đảm bảo điều gì khi thực hiện việc thu mua nông sản?
Các đơn vị cung ứng hàng chính sách phải đảm bảo giá mua không thấp hơn giá mua tối thiểu và thực hiện theo nguyên tắc giá mua tối thiểu bằng giá sản phẩm tiêu thụ trừ chi phí lưu thông hợp lý.
Chi phí lưu thông hợp lý bao gồm những gì?
Chi phí lưu thông hợp lý không bao gồm chi phí vận chuyển, vì khoản này đã được hỗ trợ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các đơn vị chịu trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thương mại, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện A Lưới, huyện Nam Đông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá thu mua nông sản có trợ giá trợ cước năm 2006
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Liên Bộ Thương mại - Ủy ban Dân tộc - Tài chính - Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Xét đề nghị tại Công văn số: 163/BDT-CSDT ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ban dân tộc về việc phê duyệt giá thu mua hàng nông sản năm 2006;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 2266 TT/TC-VG.CS ngày 26/9/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá thu mua tối thiểu hàng nông sản năm 2006 như sau:
- Củ sắn tươi: 450 đồng/kg. (Bốn trăm năm mươi đồng)
- Ngô hạt: 2.000 đồng/kg. (Hai ngàn đồng)
Điều 2. Các đơn vị cung ứng hàng chính sách thực hiện thu mua nông sản với giá mua hợp lý tùy vào thời điểm biến động giá mua ở thị trường không thấp hơn giá mua tối thiểu được quy định tại Điều 1 Quyết định này nhưng phải đảm bảo nguyên tắc giá mua tối thiểu bằng giá sản phẩm được tiêu thụ tại Thành phố, Thị xã. Tỉnh lỵ trừ đi chi phí lưu thông hợp lý (Chi phí lưu thông hợp lý không bao gồm chi phí vận chuyển, vì khoản này đã được hỗ trợ).
Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính, Ban Dân tộc thường xuyên kiểm tra, giám sát, nắm chắc diễn biến giá thu mua nông sản trên thị trường, có giải pháp để quản lý giá mua hàng nông sản được trợ giá, trợ cước vận chuyển và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc thu mua hàng nông sản cho nông dân thuộc địa bàn miền núi vùng dân tộc đặc biệt khó khăn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Thương mại, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện A Lưới, huyện Nam Đông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。