Quyết định số 242/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế các quyết định trước đây và có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
적용 범위
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, tài chính, tài nguyên môi trường; doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng; người dân mua bán, chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
핵심 사항
- Cơ quan có liên quan căn cứ vào Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc để xác định giá trị tài sản trong các trường hợp giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
- Bảng giá nhà ở được phân cấp theo Thông tư 05/1993/BXD với mức giá từ 200.000 đồng/m2 đến 2.700.000 đồng/m2, tùy loại nhà và tầng cao.
- Bảng giá công trình xây dựng được phân cấp theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP với mức giá từ 100.000 đồng/m2 đến 3.400.000 đồng/m3, tùy loại công trình và chất liệu.
- Bảng giá vật kiến trúc bao gồm các hạng mục như xây dựng tường rào, mương, sân bãi, mái che, chuồng heo với mức giá từ 40.000 đồng/m2 đến 3.400.000 đồng/m3.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ được sử dụng bảng giá này để xác định giá trị tài sản trong các giao dịch bất động sản, từ đó giảm bớt rủi ro và tăng tính minh bạch.
- Doanh nghiệp đầu tư xây dựng có thể dựa vào bảng giá này để tính toán chi phí xây dựng công trình, giúp quản lý hiệu quả hơn.
- Việc xác định giá trị tài sản khi Nhà nước thu hồi đất sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cho người dân và doanh nghiệp.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá nhà ở được phân cấp theo mức giá bao nhiêu?
Mức giá nhà ở được phân cấp từ 200.000 đồng/m2 đến 2.700.000 đồng/m2, tùy loại nhà và tầng cao.
Bảng giá công trình xây dựng có mức giá bao nhiêu?
Mức giá công trình xây dựng từ 100.000 đồng/m2 đến 3.400.000 đồng/m3, tùy loại công trình và chất liệu.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Bảng giá nhà ở được căn cứ vào văn bản nào?
Bảng giá nhà ở được căn cứ vào Thông tư số 05/1993/BXD của Bộ Xây dựng.
Các doanh nghiệp và cá nhân đầu tư xây dựng có thể sử dụng bảng giá này như thế nào?
Các doanh nghiệp và cá nhân đầu tư xây dựng có thể dựa vào bảng giá này để tính toán chi phí xây dựng công trình, giúp quản lý hiệu quả hơn.
전문
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 05 BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 857/TTr-SXD ngày 07 tháng 7 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.
2. Bảng phân cấp nhà ở.
3. Bảng phân cấp công trình xây dựng.
Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này là căn cứ:
1. Xác định giá trị tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
2. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương;
3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
|
|
|
Hoàng Thị Út Lan |
A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở
|
STT |
LOẠI NHÀ |
Giá nhà ở được phân cấp theo Thông tư số 05BXD/ĐT (đơn vị đồng/m2) |
|
I |
Nhà ở cấp II cao > 3 tầng |
|
|
1 |
Loại A |
2.700.000 |
|
2 |
Loại B |
2.500.000 |
|
3 |
Loại C |
2.300.000 |
|
II |
Nhà ở cấp II cao 3 tầng |
|
|
1 |
Loại A |
2.600.000 |
|
2 |
Loại B |
2.350.000 |
|
3 |
Loại C |
2.150.000 |
|
III |
Nhà ở cấp II cao 2 tầng |
|
|
1 |
Loại A |
2.500.000 |
|
2 |
Loại B |
2.300.000 |
|
3 |
Loại C |
2.000.000 |
|
IV |
Nhà ở cấp III, 1 tầng (mái bêtông cốt thép) |
|
|
1 |
Loại A |
1.600.000 |
|
2 |
Loại B |
1.500.000 |
|
3 |
Loại C |
1.400.000 |
|
V |
Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn, ngói) |
|
|
1 |
Loại A |
1.200.000 |
|
2 |
Loại B |
1.100.000 |
|
3 |
Loại C |
1.000.000 |
|
VI |
Nhà tạm nền ximăng |
200.000 |
|
VII |
Nhà tạm nền đất |
160.000 |
B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
STT |
LOẠI NHÀ |
Giá công trình xây dựng được phân cấp theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ (đơn vị: đồng/m2) |
|
I |
Công trình cấp III cao >=4 tầng |
|
|
1 |
Loại A |
2.700.000 |
|
2 |
Loại B |
2.500.000 |
|
3 |
Loại C |
2.300.000 |
|
II |
Công trình cấp IV cao 3 tầng |
|
|
1 |
Loại A |
2.600.000 |
|
2 |
Loại B |
2.350.000 |
|
3 |
Loại C |
2.150.000 |
|
III |
Công trình cấp IV cao 2 tầng |
|
|
1 |
Loại A |
2.500.000 |
|
2 |
Loại B |
2.300.000 |
|
3 |
Loại C |
2.000.000 |
|
IV |
Công trình cấp IV, 1 tầng (mái bêtông cốt thép) |
|
|
1 |
Loại A |
1.600.000 |
|
2 |
Loại B |
1.500.000 |
|
3 |
Loại C |
1.400.000 |
|
V |
Công trình cấp IV, 1 tầng (mái tôn hoặc ngói) |
|
|
1 |
Loại A |
1.200.000 |
|
2 |
Loại B |
1.100.000 |
|
3 |
Loại C |
1.000.000 |
C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC
|
STT |
LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
1 |
Khối xây đá chẻ vữa ximăng |
đồng/m3 |
600.000 |
|
2 |
Khối xây gạch thẻ vữa ximăng |
đồng/m3 |
805.000 |
|
3 |
Khối xây gạch bêtông ximăng |
đồng/m3 |
570.000 |
|
4 |
Tường rào xây gạch - Cao < 1m - Cao 1 ÷1,5m - Cao > 1,5m |
đồng/md đồng/md đồng/md |
160.000 250.000 320.000 |
|
5 |
Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp: - Cao < 1,5m - Cao ≥ 1,5m |
đồng /md đồng /md |
250.000 340.000 |
|
6 |
Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bêtông: - Cao < 1,5m - Cao ≥ 1,5m |
đồng/md đồng/md |
83.000 130.000 |
|
7 |
Mương xây gạch (0,2×0,2×0,1)m |
đồng/md |
72.000 |
|
8 |
Mương xây gạch (0,4×0,4×0,1)m |
đồng/md |
145.000 |
|
9 |
Trát đá rửa |
đồng/m2 |
83.000 |
|
10 |
Trụ xây gạch |
đồng/m3 |
805.000 |
|
11 |
Cấu kiện đúc bê tông có cốt thép |
đồng/m3 |
3.400.000 |
|
12 |
Đan đúc bê tông dày 0.07m (có cốt thép) |
đồng/m2 |
240.000 |
|
13 |
Khối đúc bê tông không cốt thép (loại kiên cố) |
đồng/m3 |
1.105.000 |
|
14 |
Hồ nước xây gạch (tính cho 1m3 thể tích) |
đồng/m3 |
575.000 |
|
15 |
Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích) |
đồng/m3 |
500.000 |
|
16 |
Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m3 thể tích) |
đồng/m3 |
600.000 |
|
17 |
Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích) |
đồng/m3 |
550.000 |
|
18 |
Giếng bơm UNICEP có tay bơm, ống Φ49 |
đ/giếng |
1.000.000 |
|
19 |
Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, ốngΦ49 |
đ/giếng |
700.000 |
|
20 |
Giếng bi đúc Φ1m |
đồng/md |
200.000 |
|
21 |
Giếng xây gạch dày 100 Φ2m |
đồng/md |
884.000 |
|
22 |
Giếng xây gạch dày 100 Φ3m |
đồng/md |
1.338.000 |
|
STT |
LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
24 |
Sân gạch lá nem (Bát Tràng) |
đồng/m2 |
100.000 |
|
25 |
Sân gạch hoa |
đồng/m2 |
130.000 |
|
26 |
Sân gạch men gốm |
đồng/m2 |
135.000 |
|
27 |
Sân láng ximăng |
đồng/m2 |
60.000 |
|
28 |
Sân bãi bê tông |
đồng/m2 |
100.000 |
|
29 |
Sân lót đá 4×6 trên rải đá mi |
đồng/m2 |
70.000 |
|
30 |
Sân đá dăm láng nhựa 3.0 kg/m2 (chưa tính móng) |
đồng/m2 |
40.000 |
|
31 |
Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu |
đồng /m2 |
100.000 |
|
32 |
Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm hoặc tôn pibrô ciment hoặc mái ngói |
đồng/m2 |
160.000 |
|
33 |
Mái che cột kèo sắt, mái tôn |
đồng/m2 |
275.000 |
|
34 |
Mái che cột xây gạch, đà gỗ, mái tôn hoặc ngói |
đồng/m2 |
300.000 |
|
35 |
Chuồng heo xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói |
đồng/m2 |
280.000 |
|
36 |
Chuồng heo không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói |
đồng /m2 |
140.000 |
|
37 |
Chuồng dê sàn gỗ mái tôn |
đồng/m2 |
160.000 |
|
38 |
Tháo dỡ mái ngói hoặc mái tôn (cả hệ đỡ) |
|
7.000 |
|
39 |
Tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ |
đồng/md |
5.000 |
|
40 |
Tháo dỡ khung hoa sắt |
đồng /m2 |
4.000 |
|
41 |
Tháp dỡ giàn nho |
đồng /m2 |
4.000 |
|
42 |
Đào ao, đào mương đất cấp 3: - Bằng thủ công - Bằng máy |
đồng/m3 |
26.000 6.500 |
|
43 |
Bồi thường (di dời) mộ đất |
đồng/mộ |
700.000 |
|
44 |
Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ, diện tích ≤4m2 |
đồng/mộ |
1.400.000 |
|
45 |
Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ, diện tích >4m2 |
đồng/mộ |
1.600.000 |
|
46 |
Di dời đồng hồ nước, trong đó: - Di dời cụm đồng hồ nước - Lắp cụm đầu nguồn vào ống nước chính (kể cả di dời tuyến ống nước chính) |
đồng/cái |
670.000 390.000 280.000 |
|
STT |
LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
48 |
Bồi thường điện thoại tại các huyện |
đồng/cái |
200.000 |
|
49 |
Bồi thường lắp đặt mới hệ thống cấp nước và đồng hồ |
đồng/cái |
770.000 |
|
50 |
Bồi thường di dời đồng hồ điện: - Đồng hồ điện chính. - Đồng hồ điện phụ |
đồng/cái |
550.000 350.000 |
Phụ lục:
1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hoá đơn, chứng từ để xác định.
2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán trình Sở Xây dựng thẩm định./.
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.